Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tú
Ngày gửi: 22h:59' 28-11-2021
Dung lượng: 82.0 MB
Số lượt tải: 1480
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tú
Ngày gửi: 22h:59' 28-11-2021
Dung lượng: 82.0 MB
Số lượt tải: 1480
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Văn Cương)
Câu 1(3 chữ cái): Li là kim loại… nhất
1
2
3
4
Câu 2(8 chữ cái): Kim loại kiềm, kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân…
Câu 3(3 chữ cái): Đây là phương tiện di chuyển có 4 bánh.
Câu 4 (7 chữ cái): Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ.
Ô chữ bí mật
NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
TI?T 49 - BÀI 27
(Tiết 1)
A. NHÔM:
I. Vị trí trong BTH, cấu hình electron nguyên tử
II. Tính chất vật lí.
III. Tính chất hoá học.
IV. Ứng dụng và trạng thái tự nhiên.
V. Sản xuất nhôm.
A.NHÔM:
I
VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Em hãy:
+Viết cấu hình electron nguyên tử của nhôm?
+Xác định vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn?
+Nhận xét về số e lớp ngoài cùng của nhôm?
- Vị trí:
+ Ô thứ 13
+ Chu kì 3
+ Nhóm IIIA
- Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1 hay [Ne] 3s23p1
+ Số oxi hóa: +3
A.NHÔM:
I
VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
-Nhôm là kim loại màu trắng bạc.
- Có nhiệt độ nóng chảy bằng 6600C, mềm, dễ kéo sợi dễ dát mỏng.
- Là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
A.NHÔM:
II
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Em hãy:
Quan sát các mẫu vật của nhôm, kết hợp sách giáo khoa cho biết tính chất vật lí của nhôm.
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
Em hãy: nhận xét vị trí của Al trong dãy hoạt động hóa học kim loại. Từ đó dự đoán tính chất hóa học của Al.
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag.Pt, Au
Al
-Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ:
Al Al3+ + 3e
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
1
Tác dụng với phi kim
Em hãy: quan sát video thí nghiệm. Cho biết hiện tượng sảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng
Tác dụng với halogen
a
2Al + 3Cl2 2AlCl3
0
0
+3
-1
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
1
Tác dụng với phi kim
Em hãy: quan sát video thí nghiệm. Cho biết hiện tượng sảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng
Tác dụng với oxi
b
4Al + 3O2 2Al2O3
t0
0
+3
0
-2
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
2
Tác dụng với axit
Chia nhóm: Mỗi nhóm gồm 8 em học sinh.
Nhiệm vụ mỗi nhóm: Hoàn thành phiếu học tập số 1 trong vòng 3 phút. Sau đó cử đại diện trình bày trước lớp.
Phiếu học tập số 1.
Hoàn thành các phương trình hóa học sau xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
a. Al + HCl
Pt ion:
b. Al + H2SO4(l)
Pt ion:
c. Al + HNO3(l) NO +
Pt ion:
d. Al + H2SO4 (đ)
e. Al + HNO3(đ, nguội)
f. Al + H2SO4(đ, nguội)
t0
Phiếu học tập số 1.
a. 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Pt ion: 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
b. 2Al + 3H2SO4(l) Al2(SO4) 3+ 3H2
Pt ion: 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
c. Al + 4HNO3(l) NO + Al(NO3)3+ 2H2O
Pt ion: Al + 4H+ + NO3- Al3+ + NO + 2H2O
d. 2Al + 6H2SO4(đ) Al2(SO4) 3+ 3SO2 + 6H2O
e. Al + HNO3(đ, nguội)
f. Al + H2SO4(đ, nguội)
t0
0
+3
+3
+3
+3
0
0
0
+3
+3
+5
+2
0
0
+6
+4
Tác dụng với axit
Chú ý: Al bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
3
Tác dụng với oxit kim loại
Em hãy: quan sát video thí nghiệm. Cho biết hiện tượng sảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng
Phản ứng
nhiệt nhôm
Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều oxit kim loại như Fe2O3, Cr2O3, …
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
4
Tác dụng với nước
Em hãy viết phương trình hóa học của phản ứng nhôm với nước.
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
0
+1
0
+3
Xoong, nồi, chảo, chậu bằng nhôm có tác dụng với nước không?
Vì sao?
Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường và không tan trong nước là do có lớp màng oxit rất mỏng, mịn và bền bảo vệ, không cho nước và khí thấm qua.
Nếu phá bỏ lớp oxit trên bề mặt nhôm (hoặc tạo thành hỗn hống Al - Hg), thì Al sẽ tác dụng được với nước.
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
4
Tác dụng với dung dịch kiềm
Chia nhóm: Mỗi nhóm gồm 8 em học sinh.
Nhiệm vụ mỗi nhóm: quan sát video thí nghiệm. Hoàn thành phiếu học tập số 2 trong vòng 3 phút. Sau đó cử đại diện trình bày trước lớp.
Phiếu học tập số 2. Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau trong vòng 3 phút:
Cho lá nhôm vào dung dịch NaOH sảy ra những phương trình hóa học nào?
Trong phản ứng của Al với dung dịch NaOH chất nào là chất khử? Chất nào là chất oxi hóa?
Trả lời:
Nhôm tan trong dung dịch kiềm
luân phiên,
tiếp diễn
+3
0
+1
0
A.NHÔM:
IV
Ứng dụng và trạng thái tự nhiên
1
Ứng dụng
Chia nhóm: Mỗi nhóm gồm 8 em học sinh.
Nhiệm vụ mỗi nhóm:
Mỗi cá nhân có 1 phút viết ra giấy nhớ các ứng dụng của bản thân mà mình đã biết.
Mỗi nhóm có 2 phút tổng hợp toàn bộ ý kiến cá nhân vào phiếu học tập số 3.
Phiếu học tập số 3. điền nội dung thích hợp vào bảng sau:
A.NHÔM:
IV
Ứng dụng và trạng thái tự nhiên
2
Trạng thái tự nhiên
-Đất sét: (Al2O3.SiO2.2H2O),
-Mica (K2O.Al2O3.6SiO2),
-Boxit (Al2O3.2H2O),
-Criolit (3NaF.AlF3).
Quặng boxit
Mica
A.NHÔM:
IV
Điều chế
Em hãy: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi sau:
1. Nhôm có thể sản xuất bằng phương pháp nào?
2. Nguyên liệu để sản xuất nhôm là gì?
3. Biện pháp kỹ thuật khi điện phân Al2O3 nóng chảy là gì ?
4. Viết phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực và phương trình điện phân Al2O3 nóng chảy.
A.NHÔM:
IV
Điều chế
1.Nguyên liệu: Quặng boxit (Al2O3.2H2O)
2.Điện phân nhôm oxit nóng chảy:
-Hạ nhiệt độ nóng chảy Al2O3 (2050oC xuống 900oC).
-Quá trình điện phân
+ Ở catot: Al3+ + 3e Al
+ Ở anot: 2O2- O2 + 4e
Cấu tạo thùng điện phân
Bài tập củng cố
Phát biểu nào sau đây không đúng?
1
B
Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
2
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
3
Phát biểu nào sau đây đúng?
1
D
Trong phản ứng của nhôm với dung dịch NaOH. NaOH đóng vai trò là chất oxi hóa.
1
2
3
4
Câu 2(8 chữ cái): Kim loại kiềm, kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân…
Câu 3(3 chữ cái): Đây là phương tiện di chuyển có 4 bánh.
Câu 4 (7 chữ cái): Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ.
Ô chữ bí mật
NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
TI?T 49 - BÀI 27
(Tiết 1)
A. NHÔM:
I. Vị trí trong BTH, cấu hình electron nguyên tử
II. Tính chất vật lí.
III. Tính chất hoá học.
IV. Ứng dụng và trạng thái tự nhiên.
V. Sản xuất nhôm.
A.NHÔM:
I
VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Em hãy:
+Viết cấu hình electron nguyên tử của nhôm?
+Xác định vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn?
+Nhận xét về số e lớp ngoài cùng của nhôm?
- Vị trí:
+ Ô thứ 13
+ Chu kì 3
+ Nhóm IIIA
- Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1 hay [Ne] 3s23p1
+ Số oxi hóa: +3
A.NHÔM:
I
VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
-Nhôm là kim loại màu trắng bạc.
- Có nhiệt độ nóng chảy bằng 6600C, mềm, dễ kéo sợi dễ dát mỏng.
- Là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
A.NHÔM:
II
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Em hãy:
Quan sát các mẫu vật của nhôm, kết hợp sách giáo khoa cho biết tính chất vật lí của nhôm.
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
Em hãy: nhận xét vị trí của Al trong dãy hoạt động hóa học kim loại. Từ đó dự đoán tính chất hóa học của Al.
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag.Pt, Au
Al
-Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ:
Al Al3+ + 3e
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
1
Tác dụng với phi kim
Em hãy: quan sát video thí nghiệm. Cho biết hiện tượng sảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng
Tác dụng với halogen
a
2Al + 3Cl2 2AlCl3
0
0
+3
-1
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
1
Tác dụng với phi kim
Em hãy: quan sát video thí nghiệm. Cho biết hiện tượng sảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng
Tác dụng với oxi
b
4Al + 3O2 2Al2O3
t0
0
+3
0
-2
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
2
Tác dụng với axit
Chia nhóm: Mỗi nhóm gồm 8 em học sinh.
Nhiệm vụ mỗi nhóm: Hoàn thành phiếu học tập số 1 trong vòng 3 phút. Sau đó cử đại diện trình bày trước lớp.
Phiếu học tập số 1.
Hoàn thành các phương trình hóa học sau xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
a. Al + HCl
Pt ion:
b. Al + H2SO4(l)
Pt ion:
c. Al + HNO3(l) NO +
Pt ion:
d. Al + H2SO4 (đ)
e. Al + HNO3(đ, nguội)
f. Al + H2SO4(đ, nguội)
t0
Phiếu học tập số 1.
a. 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Pt ion: 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
b. 2Al + 3H2SO4(l) Al2(SO4) 3+ 3H2
Pt ion: 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
c. Al + 4HNO3(l) NO + Al(NO3)3+ 2H2O
Pt ion: Al + 4H+ + NO3- Al3+ + NO + 2H2O
d. 2Al + 6H2SO4(đ) Al2(SO4) 3+ 3SO2 + 6H2O
e. Al + HNO3(đ, nguội)
f. Al + H2SO4(đ, nguội)
t0
0
+3
+3
+3
+3
0
0
0
+3
+3
+5
+2
0
0
+6
+4
Tác dụng với axit
Chú ý: Al bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
3
Tác dụng với oxit kim loại
Em hãy: quan sát video thí nghiệm. Cho biết hiện tượng sảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng
Phản ứng
nhiệt nhôm
Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều oxit kim loại như Fe2O3, Cr2O3, …
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
4
Tác dụng với nước
Em hãy viết phương trình hóa học của phản ứng nhôm với nước.
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
0
+1
0
+3
Xoong, nồi, chảo, chậu bằng nhôm có tác dụng với nước không?
Vì sao?
Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường và không tan trong nước là do có lớp màng oxit rất mỏng, mịn và bền bảo vệ, không cho nước và khí thấm qua.
Nếu phá bỏ lớp oxit trên bề mặt nhôm (hoặc tạo thành hỗn hống Al - Hg), thì Al sẽ tác dụng được với nước.
A.NHÔM:
III
Tính chất hóa học
4
Tác dụng với dung dịch kiềm
Chia nhóm: Mỗi nhóm gồm 8 em học sinh.
Nhiệm vụ mỗi nhóm: quan sát video thí nghiệm. Hoàn thành phiếu học tập số 2 trong vòng 3 phút. Sau đó cử đại diện trình bày trước lớp.
Phiếu học tập số 2. Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau trong vòng 3 phút:
Cho lá nhôm vào dung dịch NaOH sảy ra những phương trình hóa học nào?
Trong phản ứng của Al với dung dịch NaOH chất nào là chất khử? Chất nào là chất oxi hóa?
Trả lời:
Nhôm tan trong dung dịch kiềm
luân phiên,
tiếp diễn
+3
0
+1
0
A.NHÔM:
IV
Ứng dụng và trạng thái tự nhiên
1
Ứng dụng
Chia nhóm: Mỗi nhóm gồm 8 em học sinh.
Nhiệm vụ mỗi nhóm:
Mỗi cá nhân có 1 phút viết ra giấy nhớ các ứng dụng của bản thân mà mình đã biết.
Mỗi nhóm có 2 phút tổng hợp toàn bộ ý kiến cá nhân vào phiếu học tập số 3.
Phiếu học tập số 3. điền nội dung thích hợp vào bảng sau:
A.NHÔM:
IV
Ứng dụng và trạng thái tự nhiên
2
Trạng thái tự nhiên
-Đất sét: (Al2O3.SiO2.2H2O),
-Mica (K2O.Al2O3.6SiO2),
-Boxit (Al2O3.2H2O),
-Criolit (3NaF.AlF3).
Quặng boxit
Mica
A.NHÔM:
IV
Điều chế
Em hãy: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi sau:
1. Nhôm có thể sản xuất bằng phương pháp nào?
2. Nguyên liệu để sản xuất nhôm là gì?
3. Biện pháp kỹ thuật khi điện phân Al2O3 nóng chảy là gì ?
4. Viết phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực và phương trình điện phân Al2O3 nóng chảy.
A.NHÔM:
IV
Điều chế
1.Nguyên liệu: Quặng boxit (Al2O3.2H2O)
2.Điện phân nhôm oxit nóng chảy:
-Hạ nhiệt độ nóng chảy Al2O3 (2050oC xuống 900oC).
-Quá trình điện phân
+ Ở catot: Al3+ + 3e Al
+ Ở anot: 2O2- O2 + 4e
Cấu tạo thùng điện phân
Bài tập củng cố
Phát biểu nào sau đây không đúng?
1
B
Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
2
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
3
Phát biểu nào sau đây đúng?
1
D
Trong phản ứng của nhôm với dung dịch NaOH. NaOH đóng vai trò là chất oxi hóa.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất