Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Khánh Dương
Ngày gửi: 06h:52' 20-04-2020
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: Tô Khánh Dương
Ngày gửi: 06h:52' 20-04-2020
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
BÀI THUYẾT TRÌNH
CÁC HỢP CHẤT CỦA NHÔM
I. Nhôm oxit (Al2O3)
1. Tính chất vật lý
Là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, không tác dụng với nước.
Nhiệt độ nóng chảy là 2050oC.
2. Tính chất hóa học
Tính bền: Al2O3 khó phản ứng với CO, C, H2
Tính lưỡng tính: Tác dụng axit, bazo
3. Ứng dụng
Thành phần chủ yếu của quặng Boxit → sản xuất nhôm.
Cấu tạo tinh thể giống đá quý → chế tạo đá mài, giấy nhám…
Xúc tác cho tổng hợp hữu cơ.
Corundum
II. Nhôm hidroxit Al(OH)3
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
Là chất kết tủa keo, màu trắng.
Không tan trong nước, dd CO2, dd NH3.
Tan trong môi trường H+ hoặc OH- mạnh.
Nhiệt phân Al(OH)3
Tính lưỡng tính
III. Nhôm Sunfat Al2(SO4)3
Thường dùng: Phèn chua
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Hay KAl(SO4)2.12H2O
Ứng dụng
Làm trong nước đục.
Thuộc da, CN giấy.
Nhuộm vải…
IV. Nhận biết ion Al3+
Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch thí nghiệm.
Nếu thấy kết tủa, sau đó kết tủa tan → Có mặt Al3+.
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-dư → Al(OH)4-
(AlO2- + 2H2O)
PHẦN THUYẾT TRÌNH ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI!!!
CÁC HỢP CHẤT CỦA NHÔM
I. Nhôm oxit (Al2O3)
1. Tính chất vật lý
Là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, không tác dụng với nước.
Nhiệt độ nóng chảy là 2050oC.
2. Tính chất hóa học
Tính bền: Al2O3 khó phản ứng với CO, C, H2
Tính lưỡng tính: Tác dụng axit, bazo
3. Ứng dụng
Thành phần chủ yếu của quặng Boxit → sản xuất nhôm.
Cấu tạo tinh thể giống đá quý → chế tạo đá mài, giấy nhám…
Xúc tác cho tổng hợp hữu cơ.
Corundum
II. Nhôm hidroxit Al(OH)3
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
Là chất kết tủa keo, màu trắng.
Không tan trong nước, dd CO2, dd NH3.
Tan trong môi trường H+ hoặc OH- mạnh.
Nhiệt phân Al(OH)3
Tính lưỡng tính
III. Nhôm Sunfat Al2(SO4)3
Thường dùng: Phèn chua
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Hay KAl(SO4)2.12H2O
Ứng dụng
Làm trong nước đục.
Thuộc da, CN giấy.
Nhuộm vải…
IV. Nhận biết ion Al3+
Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch thí nghiệm.
Nếu thấy kết tủa, sau đó kết tủa tan → Có mặt Al3+.
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-dư → Al(OH)4-
(AlO2- + 2H2O)
PHẦN THUYẾT TRÌNH ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI!!!
 









Các ý kiến mới nhất