Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quý
Ngày gửi: 19h:31' 20-02-2021
Dung lượng: 658.5 KB
Số lượt tải: 611
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quý
Ngày gửi: 19h:31' 20-02-2021
Dung lượng: 658.5 KB
Số lượt tải: 611
Số lượt thích:
0 người
1
GIÁO ÁN DẠY TRỰC TUYẾN
Tiết 48: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM
2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết các PTHH hoàn thành dãy biến
Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3
(4)
(5)
Al2(SO4)3
3
ĐÁP ÁN
(1) 4Al + 3O2 2Al2O3
hoặc 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
(2) Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
(3) AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
hoặc AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl
(4) 2Al + 3H2SO4 loãng Al2(SO4)3 + 3H2
(5) Al2(SO4)3 + 3BaCl2 2AlCl3 + 3BaSO4
t0
t0
vừa đủ
4
Tiết 48: HỢP CHẤT CỦA NHÔM
- Trong vỏ quả đất, Al2O3 tồn tại ở các loại đá quí (Rubi, Saphia, corinđon), các quặng nhôm (đất sét, boxit, criolit)
Corinđon
Rubi (hồng ngọc)
Saphia
I. NHÔM OXIT Al2O3
1) Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên
- Là chất rắn, màu trắng, không tan và không tác dụng với nước,
tnc = 20500C
Hãy cho biết tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của Al2O3 ?
5
ỨNG DỤNG CỦA HỢP CHẤT NHÔM
Al2O3
Corinđon
Rubi (hồng ngọc)
Saphia
Đồ trang sức
Ngành kĩ thuật
chính xác
Vật liệu mài
6
3) Ứng dụng
( SGK )
a) Al2O3 là hợp chất rất bền:
2) Tính chất hóa học
Không thể dùng H2, C, CO khử Al2O3 thành Al.
b) Al2O3 là hợp chất lưỡng tính
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O (1)
Al2O3 + 6H+ 2Al3+ + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O (2)
Al2O3 + 2OH- 2AlO2- + H2O
(oxit bazơ)
(oxit axit)
7
II. NHÔM HIĐROXIT
- Là chất rắn, màu trắng, kết tủa dạng keo
- Điều chế:
Al3+ + 3OH- =====> Al(OH)3
vừa đủ
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
1. Al(OH)3 là hợp chất kém bền
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O (1)
Al(OH)3 + 3H+ Al3+ + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (2)
Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
t0
Nhôm hiđroxit
8
3. Giải thích htg nhôm bị hòa tan trong dd bazơ mạnh.
- Trước hết, lớp bảo vệ Al2O3 bị hòa tan trong dd kiềm
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O (1)
- Al khử nước:
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2 (2)
- Lớp bảo vệ Al(OH)3 bị hòa tan trong dung dịch kiềm:
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (3)
Các pư (2), (3) xảy ra xen kẽ nhau cho đến khi nhôm bị tan hết.
Viết gọn: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Hãy giải thích tại sao nhôm bị hòa tan dễ dàng trong môi trường bazơ mạnh ?
9
ỨNG DỤNG CỦA MUỐI NHÔM
Ngành thuộc da
Công nghiệp giấy
Công nghiệp nhuộm vải
Chất làm trong nước đục
Phèn chua
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
10
III. MUỐI NHÔM
1) Nhôm sunfat Al2(SO4)3
- Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
viết gọn: KAl(SO4)2.12H2O
- Dùng trong ngành CN thuộc da, giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước đục.
2) Nhôm clorua AlCl3
- Là chất xúc tác trong công nghiệp chế biến dầu mỏ và tổng hợp nhiều chất hữu cơ.
11
KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Al2O3
Là hợp chất rất bền
(CO, H2, C không khử được)
Là hợp chất lưỡng tính
(pư với dd HCl, NaOH)
Al(OH)3
Là hợp chất kém bền
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
Là hợp chất lưỡng tính
(pư với dd HCl, NaOH)
- Đ/C: Al3+ + 3OH- Al(OH)3
t0
12
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Al2O3 và Al(OH)3 thể hiện tính chất lưỡng tính khi phản ứng với nhóm chất nào sau đây ?
A. KOH và KNO3 B. HCl, H2SO4
C. KOH và HNO3 D. NaOH và Ba(OH)2
Bài 2: Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được 3 chất bột mất nhãn dựng riêng biệt chứa MgO, Al, Al2O3 ?
A. Dd NaOH B. Dd HCl
C. Dd HNO3 D. Dd CuCl2
C
A
13
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 3: Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp rắn (nung nóng) gồm Al2O3, MgO, Fe2O3, CuO đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm
A. Al2O3, Mg, Fe, Cu
B. Al, Mg, Fe, Cu
C. Al2O3, MgO, Fe2O3, Cu
D. Al2O3, MgO, Fe, Cu
D
14
Bài 4: Cho 0,2 mol AlCl3 tác dụng với 0,7 mol NaOH, sau khi các phản ứng xong thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m ?
AlCl3 + 3 NaOH ==> Al(OH)3 + 3NaCl
0,2 0,6 0,2
Al(OH)3 + NaOH ==> NaAlO2 + 2H2O
0,2 0,1
Al(OH)3 còn lại = 0,1 mol
m kết tủa = 7,8 gam
15
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập 5: Cho 31,2 gam hỗn hợp X gồm bột Al, Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa.
a) Viết các ptpư xảy ra ?
b) Tính số gam các chất trong hỗn hợp X ban đầu ?
c) Tính m ?
16
Bài tập 5: Cho 31,2 gam hỗn hợp X gồm bột Al, Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa.
Al + NaOH + H2O ==> NaAlO2 + 3/2 H2
0,4 0,4 0,6
Al2O3 + 2NaOH ==> 2NaAlO2 + H2O
x 2x
0,4. 27 + 102.x = 31,2 ==> x = 0,2 mol
m Al = 10,8 gam; m Al2O3 = 20,4 gam
NaAlO2 + CO2 + 2H2O ==> Al(OH)3 + NaHCO3
0.8 0,8 ==> m = 62,4 gam
GIÁO ÁN DẠY TRỰC TUYẾN
Tiết 48: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM
2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết các PTHH hoàn thành dãy biến
Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3
(4)
(5)
Al2(SO4)3
3
ĐÁP ÁN
(1) 4Al + 3O2 2Al2O3
hoặc 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
(2) Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
(3) AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
hoặc AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl
(4) 2Al + 3H2SO4 loãng Al2(SO4)3 + 3H2
(5) Al2(SO4)3 + 3BaCl2 2AlCl3 + 3BaSO4
t0
t0
vừa đủ
4
Tiết 48: HỢP CHẤT CỦA NHÔM
- Trong vỏ quả đất, Al2O3 tồn tại ở các loại đá quí (Rubi, Saphia, corinđon), các quặng nhôm (đất sét, boxit, criolit)
Corinđon
Rubi (hồng ngọc)
Saphia
I. NHÔM OXIT Al2O3
1) Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên
- Là chất rắn, màu trắng, không tan và không tác dụng với nước,
tnc = 20500C
Hãy cho biết tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của Al2O3 ?
5
ỨNG DỤNG CỦA HỢP CHẤT NHÔM
Al2O3
Corinđon
Rubi (hồng ngọc)
Saphia
Đồ trang sức
Ngành kĩ thuật
chính xác
Vật liệu mài
6
3) Ứng dụng
( SGK )
a) Al2O3 là hợp chất rất bền:
2) Tính chất hóa học
Không thể dùng H2, C, CO khử Al2O3 thành Al.
b) Al2O3 là hợp chất lưỡng tính
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O (1)
Al2O3 + 6H+ 2Al3+ + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O (2)
Al2O3 + 2OH- 2AlO2- + H2O
(oxit bazơ)
(oxit axit)
7
II. NHÔM HIĐROXIT
- Là chất rắn, màu trắng, kết tủa dạng keo
- Điều chế:
Al3+ + 3OH- =====> Al(OH)3
vừa đủ
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
1. Al(OH)3 là hợp chất kém bền
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O (1)
Al(OH)3 + 3H+ Al3+ + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (2)
Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
t0
Nhôm hiđroxit
8
3. Giải thích htg nhôm bị hòa tan trong dd bazơ mạnh.
- Trước hết, lớp bảo vệ Al2O3 bị hòa tan trong dd kiềm
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O (1)
- Al khử nước:
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2 (2)
- Lớp bảo vệ Al(OH)3 bị hòa tan trong dung dịch kiềm:
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (3)
Các pư (2), (3) xảy ra xen kẽ nhau cho đến khi nhôm bị tan hết.
Viết gọn: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Hãy giải thích tại sao nhôm bị hòa tan dễ dàng trong môi trường bazơ mạnh ?
9
ỨNG DỤNG CỦA MUỐI NHÔM
Ngành thuộc da
Công nghiệp giấy
Công nghiệp nhuộm vải
Chất làm trong nước đục
Phèn chua
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
10
III. MUỐI NHÔM
1) Nhôm sunfat Al2(SO4)3
- Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
viết gọn: KAl(SO4)2.12H2O
- Dùng trong ngành CN thuộc da, giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước đục.
2) Nhôm clorua AlCl3
- Là chất xúc tác trong công nghiệp chế biến dầu mỏ và tổng hợp nhiều chất hữu cơ.
11
KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Al2O3
Là hợp chất rất bền
(CO, H2, C không khử được)
Là hợp chất lưỡng tính
(pư với dd HCl, NaOH)
Al(OH)3
Là hợp chất kém bền
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
Là hợp chất lưỡng tính
(pư với dd HCl, NaOH)
- Đ/C: Al3+ + 3OH- Al(OH)3
t0
12
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Al2O3 và Al(OH)3 thể hiện tính chất lưỡng tính khi phản ứng với nhóm chất nào sau đây ?
A. KOH và KNO3 B. HCl, H2SO4
C. KOH và HNO3 D. NaOH và Ba(OH)2
Bài 2: Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được 3 chất bột mất nhãn dựng riêng biệt chứa MgO, Al, Al2O3 ?
A. Dd NaOH B. Dd HCl
C. Dd HNO3 D. Dd CuCl2
C
A
13
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 3: Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp rắn (nung nóng) gồm Al2O3, MgO, Fe2O3, CuO đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm
A. Al2O3, Mg, Fe, Cu
B. Al, Mg, Fe, Cu
C. Al2O3, MgO, Fe2O3, Cu
D. Al2O3, MgO, Fe, Cu
D
14
Bài 4: Cho 0,2 mol AlCl3 tác dụng với 0,7 mol NaOH, sau khi các phản ứng xong thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m ?
AlCl3 + 3 NaOH ==> Al(OH)3 + 3NaCl
0,2 0,6 0,2
Al(OH)3 + NaOH ==> NaAlO2 + 2H2O
0,2 0,1
Al(OH)3 còn lại = 0,1 mol
m kết tủa = 7,8 gam
15
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập 5: Cho 31,2 gam hỗn hợp X gồm bột Al, Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa.
a) Viết các ptpư xảy ra ?
b) Tính số gam các chất trong hỗn hợp X ban đầu ?
c) Tính m ?
16
Bài tập 5: Cho 31,2 gam hỗn hợp X gồm bột Al, Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa.
Al + NaOH + H2O ==> NaAlO2 + 3/2 H2
0,4 0,4 0,6
Al2O3 + 2NaOH ==> 2NaAlO2 + H2O
x 2x
0,4. 27 + 102.x = 31,2 ==> x = 0,2 mol
m Al = 10,8 gam; m Al2O3 = 20,4 gam
NaAlO2 + CO2 + 2H2O ==> Al(OH)3 + NaHCO3
0.8 0,8 ==> m = 62,4 gam
 









Các ý kiến mới nhất