Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Phương
Ngày gửi: 10h:22' 01-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Vy Phương
Ngày gửi: 10h:22' 01-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
Nhôm và hợp chất của nhôm
Tổ 1
I- Vị trí trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron nguyên tử:
Nhôm (Al) ở ô số 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Cấu hình e nguyên tử: 1s22s22p63s23p1
Số OXH +3
Nhôm là kim loại có màu trắng bạc, nóng chảy ở 660ºC, khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.
Nhôm là kim loại nhẹ (D= 2,7 g/cm3), dẫn điện tốt (gấp 3 lần sắt, bằng 2/3 lần đồng) và dẫn nhiệt tốt (gấp 3 lần sắt).
Cấu tạo mạng lục phương tâm diện.
II- Tính chất vật lí:
III- Tính chất hóa học:
Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ, nên dễ bị OXH thành ion dương.
Al Al3+ + 3e
1. Tác dụng với phi kim: Nhôm khử dễ dàng các nguyên tử phi kim thành ion âm.
a) Tác dụng với halogen:
Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
2Al + 3Cl2 2AlCl3
b) Tác dụng với oxi:
Khi đốt, bột nhôm cháy trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt. 4Al + 3O2 2Al2O3
tº
2. Tác dụng với axit:
Nhôm khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng thành khí H2.
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Nhôm tác dụng mạnh với dung dịch HNO3 loãng, HNO3 đặc, nóng và H2SO4 đặc, nóng. Al khử N hoặc S xuống số OXH thấp hơn.
+5
+6
Al + 4HNO3 (loãng) Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2Al + 6H2SO4 (đặc) Al2(SO4)3 + 3SO2 +6H2O
tº
tº
Nhôm bị thụ động bởi dung dịch axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội.
3. Tác dụng với oxit kim loại:
Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều ion kim loại trong oxit.
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
tº
PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM
4. Tác dụng với nước:
Nếu phá bỏ lớp oxit trên bề mặt nhôm (hoặc tạo thành hỗn hống Al - Hg), thì nhôm sẽ tác dụng với nước ở nhiệt dộ thường.
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
Al(OH)3 là chất rắn, không tan trong nước là lớp bảo vệ không cho nhôm tiếp xúc với nước nên phản ứng nhanh chóng bị dừng lại.
Nhôm không tác dụng với nước, dù ở nhiệt độ cao là vì trên bề mặt của nhôm được phủ kín một lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua.
5. Tác dụng với dung dịch kiềm:
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2O (1)
Al(OH)3 + NaOH 2NaAlO2 + 3H2 (2)
Phản ứng nhôm tan trong dung dịch kiềm xảy ra theo phương trình (1) và (2). Cộng (1) và (2) ta có phương trình hóa học sau:
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
=> Nhôm tan trong dung dịch kiềm và giải phóng khí hiđro.
HAPPY NEW YEAR
Tổ 1
I- Vị trí trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron nguyên tử:
Nhôm (Al) ở ô số 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Cấu hình e nguyên tử: 1s22s22p63s23p1
Số OXH +3
Nhôm là kim loại có màu trắng bạc, nóng chảy ở 660ºC, khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.
Nhôm là kim loại nhẹ (D= 2,7 g/cm3), dẫn điện tốt (gấp 3 lần sắt, bằng 2/3 lần đồng) và dẫn nhiệt tốt (gấp 3 lần sắt).
Cấu tạo mạng lục phương tâm diện.
II- Tính chất vật lí:
III- Tính chất hóa học:
Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ, nên dễ bị OXH thành ion dương.
Al Al3+ + 3e
1. Tác dụng với phi kim: Nhôm khử dễ dàng các nguyên tử phi kim thành ion âm.
a) Tác dụng với halogen:
Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
2Al + 3Cl2 2AlCl3
b) Tác dụng với oxi:
Khi đốt, bột nhôm cháy trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt. 4Al + 3O2 2Al2O3
tº
2. Tác dụng với axit:
Nhôm khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng thành khí H2.
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Nhôm tác dụng mạnh với dung dịch HNO3 loãng, HNO3 đặc, nóng và H2SO4 đặc, nóng. Al khử N hoặc S xuống số OXH thấp hơn.
+5
+6
Al + 4HNO3 (loãng) Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2Al + 6H2SO4 (đặc) Al2(SO4)3 + 3SO2 +6H2O
tº
tº
Nhôm bị thụ động bởi dung dịch axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội.
3. Tác dụng với oxit kim loại:
Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều ion kim loại trong oxit.
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
tº
PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM
4. Tác dụng với nước:
Nếu phá bỏ lớp oxit trên bề mặt nhôm (hoặc tạo thành hỗn hống Al - Hg), thì nhôm sẽ tác dụng với nước ở nhiệt dộ thường.
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
Al(OH)3 là chất rắn, không tan trong nước là lớp bảo vệ không cho nhôm tiếp xúc với nước nên phản ứng nhanh chóng bị dừng lại.
Nhôm không tác dụng với nước, dù ở nhiệt độ cao là vì trên bề mặt của nhôm được phủ kín một lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua.
5. Tác dụng với dung dịch kiềm:
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2O (1)
Al(OH)3 + NaOH 2NaAlO2 + 3H2 (2)
Phản ứng nhôm tan trong dung dịch kiềm xảy ra theo phương trình (1) và (2). Cộng (1) và (2) ta có phương trình hóa học sau:
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
=> Nhôm tan trong dung dịch kiềm và giải phóng khí hiđro.
HAPPY NEW YEAR
 









Các ý kiến mới nhất