Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê An Nhiên
Ngày gửi: 11h:58' 20-11-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Lê An Nhiên
Ngày gửi: 11h:58' 20-11-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm nước cứng, phương pháp làm mềm nước cứng.
- Trả lời câu 2 SGK trang 119:
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
A. Có kết tủa trắng.
B. Có bọt khí thoát ra.
C. Có kết tủa trắng và bọt khí.
D. Không có hiện tượng gì.
Bài 27
A.NHÔM
I . VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU
HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
II . TÍNH CHẤT VẬT LÍ
III . TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
IV . ỨNG DỤNG VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
V . SẢN XUẤT NHÔM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Vị trí, cấu hình electron của Al:
Cấu hình electron:
Vị trí của Al trong BTH: ô số …, chu kì …, nhóm …
Số electron lớp ngoài cùng :
Số oxi hóa:
2. Tính chất vật lí:
Màu sắc:
Độ cứng:
Khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt:
I . VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH
ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Ô số 13, nhóm IIIA, chu kì 3.
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1
- Dễ nhường cả 3 electron hóa trị nên có số oxi hóa +3 trong các hợp
chất.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Màu trắng bạc, tnc = 6600C, khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.
- Là kim loại nhẹ (d = 2,7g/cm3), dẫn điện tốt và dẫn nhiệt tốt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tính chất hóa học của nhôm
1. Tác dụng với phi kim
Al + Cl2 →
to
Al + O2 →
2. Tác dụng với axit
Al + HCl →
to
Al + H2SO4 (đặc) →to
Al + HNO3 (loãng) →
3. Tác dụng với oxit
to
Al + Fe2O3 →
4. Tác dụng với nước
Al + H2O →
5. Tác dụng với dung dịch kiềm
Al + NaOH + H2O →
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kim
loại kiềm thổ, nên dễ bị oxi hoá thành ion dương.
Al → Al3+ + 3e1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với halogen
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
b) Tác dụng với oxi
0
4Al + 3O2
t
2Al2O3
* Al bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit
Al2O3 rất mỏng bảo vệ.
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2. Tác dụng với axit
Khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng
thành H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Tác dụng mạnh với dung dịch HNO3 loãng, HNO3 đặc, nóng
và H2SO4 đặc, nóng.
0
t
Al + 4HNO 3 (loaõng)
Al(NO3)3 + NO + 2H2O
0
t
2Al + 6H2SO4 (ñaëc)
Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Chú ý: Nhôm bị thụ động hoá bởi dung dịch HNO3 đặc,
nguội hoặc H2SO4 đặc nguội.
III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
3.Tác dụng với oxit kim loại:
to
phản ứng nhiệt nhôm.
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
4. Tác dụng với nước
-Phá bỏ lớp oxit trên bề mặt Al (hoặc tạo thành hỗn hống Al-Hg thì Al
sẽ phản ứng với nước ở nhiệt độ thường)
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
- Nhôm không phản ứng với nước ở nhiệt độ cao vì trên bề mặt của
nhôm được phủ kín một lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn, không cho
nước và khí thấm qua.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
5. Tác dụng với dung dịch kiềm:
- Do Al2O3 là oxit lưỡng tính nên lớp màng mỏng Al2O3 trên bề
mặt nhôm tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối tan.
- Khi không còn màng oxit bảo vệ , nhôm tác dụng với nước tạo ra
Al(OH)3 và giải phóng khí H2.
- Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên tác dụng tiếp với dung dịch
kiềm.
2Al
+
6H2O
2Al(OH)3 + 3H2
Al(OH)3
2Al
+
NaOH
+ 2NaOH + 2H2O
NaAlO2
+ 2H2O
2NaAlO2
+
3H2
IV. ỨNG DỤNG VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN:
1. Ứng dụng:
Ô tô
Cửa nhôm
Máy bay
Dây điện
Nồi nhôm
Hỗn hợp tecmit
2. Trạng thái tự nhiên
Đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O), mica (K2O.Al2O3.6SiO2), boxit
(Al2O3.2H2O), criolit (3NaF.AlF3),...
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới
đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
B. Al tác dụng với CuO nung nóng.
C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Câu 2: Cho 9 gam hỗn hợp Fe – Al tác dụng với dung dịch
NaOH dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần %
khối lượng Al trong hỗn hợp là
A. 50%.
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.
Câu 3: Dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 loại
bột Mg và Al không? Nêu hiện tượng, viết PTHH.
- Làm bài tập: 1, 2, 5, 7 SGK trang 128, 129.
- Đọc trước: Sản xuất nhôm, một số hợp chất quan
trọng của nhôm.
- Nêu khái niệm nước cứng, phương pháp làm mềm nước cứng.
- Trả lời câu 2 SGK trang 119:
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
A. Có kết tủa trắng.
B. Có bọt khí thoát ra.
C. Có kết tủa trắng và bọt khí.
D. Không có hiện tượng gì.
Bài 27
A.NHÔM
I . VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU
HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
II . TÍNH CHẤT VẬT LÍ
III . TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
IV . ỨNG DỤNG VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
V . SẢN XUẤT NHÔM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Vị trí, cấu hình electron của Al:
Cấu hình electron:
Vị trí của Al trong BTH: ô số …, chu kì …, nhóm …
Số electron lớp ngoài cùng :
Số oxi hóa:
2. Tính chất vật lí:
Màu sắc:
Độ cứng:
Khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt:
I . VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH
ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Ô số 13, nhóm IIIA, chu kì 3.
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1
- Dễ nhường cả 3 electron hóa trị nên có số oxi hóa +3 trong các hợp
chất.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Màu trắng bạc, tnc = 6600C, khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.
- Là kim loại nhẹ (d = 2,7g/cm3), dẫn điện tốt và dẫn nhiệt tốt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tính chất hóa học của nhôm
1. Tác dụng với phi kim
Al + Cl2 →
to
Al + O2 →
2. Tác dụng với axit
Al + HCl →
to
Al + H2SO4 (đặc) →to
Al + HNO3 (loãng) →
3. Tác dụng với oxit
to
Al + Fe2O3 →
4. Tác dụng với nước
Al + H2O →
5. Tác dụng với dung dịch kiềm
Al + NaOH + H2O →
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kim
loại kiềm thổ, nên dễ bị oxi hoá thành ion dương.
Al → Al3+ + 3e1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với halogen
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
b) Tác dụng với oxi
0
4Al + 3O2
t
2Al2O3
* Al bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit
Al2O3 rất mỏng bảo vệ.
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2. Tác dụng với axit
Khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng
thành H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Tác dụng mạnh với dung dịch HNO3 loãng, HNO3 đặc, nóng
và H2SO4 đặc, nóng.
0
t
Al + 4HNO 3 (loaõng)
Al(NO3)3 + NO + 2H2O
0
t
2Al + 6H2SO4 (ñaëc)
Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Chú ý: Nhôm bị thụ động hoá bởi dung dịch HNO3 đặc,
nguội hoặc H2SO4 đặc nguội.
III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
3.Tác dụng với oxit kim loại:
to
phản ứng nhiệt nhôm.
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
4. Tác dụng với nước
-Phá bỏ lớp oxit trên bề mặt Al (hoặc tạo thành hỗn hống Al-Hg thì Al
sẽ phản ứng với nước ở nhiệt độ thường)
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
- Nhôm không phản ứng với nước ở nhiệt độ cao vì trên bề mặt của
nhôm được phủ kín một lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn, không cho
nước và khí thấm qua.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
5. Tác dụng với dung dịch kiềm:
- Do Al2O3 là oxit lưỡng tính nên lớp màng mỏng Al2O3 trên bề
mặt nhôm tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối tan.
- Khi không còn màng oxit bảo vệ , nhôm tác dụng với nước tạo ra
Al(OH)3 và giải phóng khí H2.
- Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên tác dụng tiếp với dung dịch
kiềm.
2Al
+
6H2O
2Al(OH)3 + 3H2
Al(OH)3
2Al
+
NaOH
+ 2NaOH + 2H2O
NaAlO2
+ 2H2O
2NaAlO2
+
3H2
IV. ỨNG DỤNG VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN:
1. Ứng dụng:
Ô tô
Cửa nhôm
Máy bay
Dây điện
Nồi nhôm
Hỗn hợp tecmit
2. Trạng thái tự nhiên
Đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O), mica (K2O.Al2O3.6SiO2), boxit
(Al2O3.2H2O), criolit (3NaF.AlF3),...
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới
đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
B. Al tác dụng với CuO nung nóng.
C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Câu 2: Cho 9 gam hỗn hợp Fe – Al tác dụng với dung dịch
NaOH dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần %
khối lượng Al trong hỗn hợp là
A. 50%.
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.
Câu 3: Dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 loại
bột Mg và Al không? Nêu hiện tượng, viết PTHH.
- Làm bài tập: 1, 2, 5, 7 SGK trang 128, 129.
- Đọc trước: Sản xuất nhôm, một số hợp chất quan
trọng của nhôm.
 








Các ý kiến mới nhất