Bài 4. Những câu hát châm biếm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 15h:31' 23-10-2021
Dung lượng: 981.9 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 15h:31' 23-10-2021
Dung lượng: 981.9 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 12 – VĂN BẢN
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I.Tìm hiểu chung:
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm,
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.
2. Chú thích:
(1) Cô yếm đào:
Cô gái mặc áo yếm màu hoa đào( yếm: đồ mặc lót che ngực của phụ nữ thời xưa)
(2) Tửu:
Rượu
Ca dao than thân, châm biếm thể hiện hai thái độ ứng xử, hai cách biểu hiện trái ngược mà thống nhất của người bình dân VN :
- Than thở, trữ tình,
- Cười cợt, châm biếm.
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm,
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
Bài 1:
Cái cò
Bài ca dao là lời của “ cái cò” ướm hỏi “ cô yếm đào” cho chú mình
Nghệ thuật :
+ Điệp từ : “hay”, “ ước”, “ đêm”, “ngày” -> Gợi cảm giác khó chịu, kéo dài.
+ Nói ngược : “ hay”, “ước”… -> Mĩa mai, châm biếm.
+ Tương phản, đối lập : chú tôi >< cô yếm đào, cái cò lặn lội
-> tăng giá trị châm biếm.
II. Đọc - hiểu văn bản :
Nội dung
Bài 1:
Hay
Chú tôi
Tửu : nghiện rượu
Nước chè đặc : nghiện chè
Nằm ngủ trưa: lười biếng
Ước
Những ngày mưa: để khỏi đi làm
Đêm thừa trống canh: để được ngủ nhiều
NT : Điệp ngữ, nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật.
ND : chế giễu những người vô tích sự, lười biếng, nghiện ngập, thích ăn chơi hưởng thụ trong xã hội.
Một số bài ca dao - dân ca có nội dung tương tự bài 1
Làm trai cho đáng nên trai
Một trăm đám cỗ, chẳng sai đám nào.
*
Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm với vợ, lại nài vét niêu.
*
Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài, ăn vụng cơm con.
*
3.Ý nghĩa văn bản
- Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân.
2.Nghệ thuật:
Sử dụng hình thức giễu nhại.
Sử dụng cách nói hàm ý
Tạo nên cái cười châm biếm hài hước
-
-.
3.
IV.TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ: CA DAO- DÂN CA
CA DAO
Những câu hát về tình cảm gia đình
Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước
Những câu hát than thân
Những câu hát châm biếm
IV. Luyện tập
1.Đọc thuộc lòng 1 bài ca dao đã học.
2.Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về bài ca dao đó?
Gợi ý:
Công cha như núi ngất trời…
Bài ca dao hay
Khuyên con cái kính trọng cha mẹ
Ngẫm và là theo lời dạy của người xưa.
Ca ngợi công lao của cha mẹ
Hình ảnh so sánh đặc sắc
DẶN DÒ:
1. Học thuộc: Những câu hát châm biếm
2. Viết đoạn:Nêu suy nghĩ của em về 1 bài ca dao đã học.
3. Soạn bài: Từ ghép
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I.Tìm hiểu chung:
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm,
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.
2. Chú thích:
(1) Cô yếm đào:
Cô gái mặc áo yếm màu hoa đào( yếm: đồ mặc lót che ngực của phụ nữ thời xưa)
(2) Tửu:
Rượu
Ca dao than thân, châm biếm thể hiện hai thái độ ứng xử, hai cách biểu hiện trái ngược mà thống nhất của người bình dân VN :
- Than thở, trữ tình,
- Cười cợt, châm biếm.
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm,
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
Bài 1:
Cái cò
Bài ca dao là lời của “ cái cò” ướm hỏi “ cô yếm đào” cho chú mình
Nghệ thuật :
+ Điệp từ : “hay”, “ ước”, “ đêm”, “ngày” -> Gợi cảm giác khó chịu, kéo dài.
+ Nói ngược : “ hay”, “ước”… -> Mĩa mai, châm biếm.
+ Tương phản, đối lập : chú tôi >< cô yếm đào, cái cò lặn lội
-> tăng giá trị châm biếm.
II. Đọc - hiểu văn bản :
Nội dung
Bài 1:
Hay
Chú tôi
Tửu : nghiện rượu
Nước chè đặc : nghiện chè
Nằm ngủ trưa: lười biếng
Ước
Những ngày mưa: để khỏi đi làm
Đêm thừa trống canh: để được ngủ nhiều
NT : Điệp ngữ, nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật.
ND : chế giễu những người vô tích sự, lười biếng, nghiện ngập, thích ăn chơi hưởng thụ trong xã hội.
Một số bài ca dao - dân ca có nội dung tương tự bài 1
Làm trai cho đáng nên trai
Một trăm đám cỗ, chẳng sai đám nào.
*
Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm với vợ, lại nài vét niêu.
*
Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài, ăn vụng cơm con.
*
3.Ý nghĩa văn bản
- Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân.
2.Nghệ thuật:
Sử dụng hình thức giễu nhại.
Sử dụng cách nói hàm ý
Tạo nên cái cười châm biếm hài hước
-
-.
3.
IV.TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ: CA DAO- DÂN CA
CA DAO
Những câu hát về tình cảm gia đình
Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước
Những câu hát than thân
Những câu hát châm biếm
IV. Luyện tập
1.Đọc thuộc lòng 1 bài ca dao đã học.
2.Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về bài ca dao đó?
Gợi ý:
Công cha như núi ngất trời…
Bài ca dao hay
Khuyên con cái kính trọng cha mẹ
Ngẫm và là theo lời dạy của người xưa.
Ca ngợi công lao của cha mẹ
Hình ảnh so sánh đặc sắc
DẶN DÒ:
1. Học thuộc: Những câu hát châm biếm
2. Viết đoạn:Nêu suy nghĩ của em về 1 bài ca dao đã học.
3. Soạn bài: Từ ghép
 








Các ý kiến mới nhất