Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Những câu hát than thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thiệu
Ngày gửi: 23h:14' 27-09-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thiệu
Ngày gửi: 23h:14' 27-09-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Văn bản
Tiết 13:
I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH
1.Khái quát chủ đề
- Nhân vật trữ tình: những người có tình cảnh đáng thương , chịu nhiều thiệt thòi trong XHPK -> người thấp cổ bé họng, những người không có quyền quyết định cuộc đời và số phận của mình
- Hoàn cảnh sáng tác: Nhân vật mỗi khi đau khổ họ không biết bấu víu vào đâu chỉ biết than thở để rồi cam chịu số phận như 1 điều tất yếu
-Nôi dung:
+ Than thân đồng cảm
+ Tố cáo đanh thép đối với XHPK
- Nghệ thuật :
+ Thể thơ lục bát trữ tình
+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, cụm từ quen thuộc
2. Đọc - chú thích
Bài 2:
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữ trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
3. Bố cục
Bài 2: Các nói ẩn dụ, thân phận người lao động
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Bài 2
Bài ca dao có những hình ảnh ẩn dụ nào? ý nghĩa của hình ảnh ẩn dụ đó?
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
? Phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2.
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ => bị kẻ khác bòn rút sức lực
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ => suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ => suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng.
Thương thay con cuốc giữ trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ => suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng.
+ Con cuốc : nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ.
Qua đây, em thấy được những nỗi khổ nào của người lao động?
=> Cuộc đời lận đận, khổ đau trăm bề, những người thấp cổ bé họng, bị bòn rút, bị oan trái
Khi nói tới bốn con vật, tác giả kèm theo từ gì? em hiểu từ đó như thế nào? tác dụng gì?
-> Sử dụng điệp ngữ, ẩn dụ
=> Biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của của người lao động bị áp bức bóc lột chịu nhiều oan trái trong xã hội cũ.
Thân em như con hạc đầu đình,
Muốn bay không cất nổi mình mà bay.
2. Bài 3
Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.
Bài ca dao mở đầu bằng từ “ thân em”. từ này thường để chỉ ai?
- Thân em: Chỉ người phụ nữa trong xã hội phong kiến
hình ảnh “ trái bần trôi” biểu thị điều gì?
- Trái bần trôi: số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ.
qua hình ảnh so sánh, em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào?
-> So sánh
=> Số phận của người phụ nữ trong XHPK nghèo khó, chìm nổi, lênh đênh, hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, không có quyền quyết định cuộc đời mình.
bài ca dao có ý nghĩa như thế nào?
- Nỗi xót thương thân phận người phụ nữ.
- Tố cáo xã hội phong kiến rẻ rúng, vui dập
Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa mặt , người phàm rửa chân.
III. GHI NHỚ/SGK/49
1. nghệ thuật:
- Sử dụng ẩn dụ, so sánh, tượng trưng, phóng đại, điệp từ,…
- Sử dụng các cách nói: thân em, thân cò, thân phận,…
- Sử dụng các thành ngữ.
2. Ý nghĩa:
Những bài ca dao than thân không chỉ nêu lên nỗi khổ và tâm trạng của người lao động mà còn thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực.
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Văn bản
Tiết 13:
I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH
1.Khái quát chủ đề
- Nhân vật trữ tình: những người có tình cảnh đáng thương , chịu nhiều thiệt thòi trong XHPK -> người thấp cổ bé họng, những người không có quyền quyết định cuộc đời và số phận của mình
- Hoàn cảnh sáng tác: Nhân vật mỗi khi đau khổ họ không biết bấu víu vào đâu chỉ biết than thở để rồi cam chịu số phận như 1 điều tất yếu
-Nôi dung:
+ Than thân đồng cảm
+ Tố cáo đanh thép đối với XHPK
- Nghệ thuật :
+ Thể thơ lục bát trữ tình
+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, cụm từ quen thuộc
2. Đọc - chú thích
Bài 2:
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữ trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
3. Bố cục
Bài 2: Các nói ẩn dụ, thân phận người lao động
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Bài 2
Bài ca dao có những hình ảnh ẩn dụ nào? ý nghĩa của hình ảnh ẩn dụ đó?
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
? Phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2.
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ => bị kẻ khác bòn rút sức lực
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ => suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ => suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng.
Thương thay con cuốc giữ trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ => suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng.
+ Con cuốc : nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ.
Qua đây, em thấy được những nỗi khổ nào của người lao động?
=> Cuộc đời lận đận, khổ đau trăm bề, những người thấp cổ bé họng, bị bòn rút, bị oan trái
Khi nói tới bốn con vật, tác giả kèm theo từ gì? em hiểu từ đó như thế nào? tác dụng gì?
-> Sử dụng điệp ngữ, ẩn dụ
=> Biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của của người lao động bị áp bức bóc lột chịu nhiều oan trái trong xã hội cũ.
Thân em như con hạc đầu đình,
Muốn bay không cất nổi mình mà bay.
2. Bài 3
Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.
Bài ca dao mở đầu bằng từ “ thân em”. từ này thường để chỉ ai?
- Thân em: Chỉ người phụ nữa trong xã hội phong kiến
hình ảnh “ trái bần trôi” biểu thị điều gì?
- Trái bần trôi: số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ.
qua hình ảnh so sánh, em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào?
-> So sánh
=> Số phận của người phụ nữ trong XHPK nghèo khó, chìm nổi, lênh đênh, hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, không có quyền quyết định cuộc đời mình.
bài ca dao có ý nghĩa như thế nào?
- Nỗi xót thương thân phận người phụ nữ.
- Tố cáo xã hội phong kiến rẻ rúng, vui dập
Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa mặt , người phàm rửa chân.
III. GHI NHỚ/SGK/49
1. nghệ thuật:
- Sử dụng ẩn dụ, so sánh, tượng trưng, phóng đại, điệp từ,…
- Sử dụng các cách nói: thân em, thân cò, thân phận,…
- Sử dụng các thành ngữ.
2. Ý nghĩa:
Những bài ca dao than thân không chỉ nêu lên nỗi khổ và tâm trạng của người lao động mà còn thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực.
 









Các ý kiến mới nhất