Chương I. §3. Những hằng đẳng thức đáng nhớ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị luyến
Ngày gửi: 11h:12' 01-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: lê thị luyến
Ngày gửi: 11h:12' 01-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
Tiết 5: LUYỆN TẬP
1. Bình phương của một tổng
2. Bình phương của một hiệu
3. Hiệu hai bình phương
Những hằng đẳng thức đáng nhớ
A2 - B2 = (A + B)(A - B)
(A - B)2 = A2 _ 2AB + B2
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
* Chú ý
b, (2x+3y)2
b,(2x+3y)2
=(2x)2+ 2.2x.3y+ (3y)2
=4x2+ 12xy+ 9y2
c, (1+3x2)2
= (1)2 +2. 1. 3x2 +(3x2)2
c, (1+3x2)2
= 1 + 6x2 + 9x4
BT2: Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương một tổng
a) 4x2+4x+1
b) 9x2+ 12xy + 4y2
(A+B)2 = (A)2+ 2AB+ (B)2
=(A+B)2
= (2x)2 + + (1)2
= (2x+1)2
= (3x)2 + + (2y)2
= (3x+2y)2
2. 3x. 2y
2. 2x.1
VD3: Tính nhanh
a, 2012=
b, 1012
(200+1)2
= 2002+ 2.200.1+12
= 40000+400+1
=(100+1)2=1002+ 2.100.1+12= 10000+200+1
Luyện tập: Đặt các biểu thức sau vào ô trống để có đẳng thức đúng:
m
9y2
x
m2
x
2y2
4xy2
Bt4
a, Tính (2x + 1)(2x – 1)
b, Tính (x – 2y)(x + 2y)
c, Tính nhanh: 56.64
Bài làm
a,
b, (x – 2y)(x + 2y)
c, 56.64
= (60 – 4)(60 + 4)
Đức và Thọ đều viết đúng vì:
x2-10x+25 = 25-10x+x2
Sơn đã rút ra hằng đẳng thức:
(A-B)2 = (B-A)2
D
1. Khai triển hằng đẳng thức (5x+4y)2 ta được kết quả nào sau đây?
B
2. Với a bằng bao nhiêu thì 64x2- 64x+a có dạng bình phương của một hiệu?
C
Bài tập:
SAI
SAI
SAI
ĐÚNG
Tiết 5: LUYỆN TẬP
Bài giải.
Biến đổi vế trái ta có:
Bình phương của một số có tận cùng là chữ số 5 là một số có hai chữ số tận cùng bằng 25 và số trăm bằng tích số chục của số đem bình phương với số liền sau.
Áp dụng:
Tiết 5: LUYỆN TẬP
Bài làm
Biến đổi vế phải ta có:
Vậy:
Tương tự:
Áp dụng: a,Thay a + b = 7, ab = 12 vào (2) ta được:
b,Thay a + b = 20, ab = 3 vào (1) ta được:
Dạng 1: Chứng minh đẳng thức
Tiết 5: LUYỆN TẬP
Bài làm
Tiết 5: LUYỆN TẬP
Bài làm.
1. Bình phương của một tổng
Luyện tập: Đặt các biểu thức sau vào ô trống để có đẳng thức đúng:
m
9y2
x
m2
x
2y2
4xy2
1. Bình phương của một tổng
2. Bình phương của một hiệu
3. Hiệu hai bình phương
Những hằng đẳng thức đáng nhớ
A2 - B2 = (A + B)(A - B)
(A - B)2 = A2 _ 2AB + B2
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
* Chú ý
b, (2x+3y)2
b,(2x+3y)2
=(2x)2+ 2.2x.3y+ (3y)2
=4x2+ 12xy+ 9y2
c, (1+3x2)2
= (1)2 +2. 1. 3x2 +(3x2)2
c, (1+3x2)2
= 1 + 6x2 + 9x4
BT2: Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương một tổng
a) 4x2+4x+1
b) 9x2+ 12xy + 4y2
(A+B)2 = (A)2+ 2AB+ (B)2
=(A+B)2
= (2x)2 + + (1)2
= (2x+1)2
= (3x)2 + + (2y)2
= (3x+2y)2
2. 3x. 2y
2. 2x.1
VD3: Tính nhanh
a, 2012=
b, 1012
(200+1)2
= 2002+ 2.200.1+12
= 40000+400+1
=(100+1)2=1002+ 2.100.1+12= 10000+200+1
Luyện tập: Đặt các biểu thức sau vào ô trống để có đẳng thức đúng:
m
9y2
x
m2
x
2y2
4xy2
Bt4
a, Tính (2x + 1)(2x – 1)
b, Tính (x – 2y)(x + 2y)
c, Tính nhanh: 56.64
Bài làm
a,
b, (x – 2y)(x + 2y)
c, 56.64
= (60 – 4)(60 + 4)
Đức và Thọ đều viết đúng vì:
x2-10x+25 = 25-10x+x2
Sơn đã rút ra hằng đẳng thức:
(A-B)2 = (B-A)2
D
1. Khai triển hằng đẳng thức (5x+4y)2 ta được kết quả nào sau đây?
B
2. Với a bằng bao nhiêu thì 64x2- 64x+a có dạng bình phương của một hiệu?
C
Bài tập:
SAI
SAI
SAI
ĐÚNG
Tiết 5: LUYỆN TẬP
Bài giải.
Biến đổi vế trái ta có:
Bình phương của một số có tận cùng là chữ số 5 là một số có hai chữ số tận cùng bằng 25 và số trăm bằng tích số chục của số đem bình phương với số liền sau.
Áp dụng:
Tiết 5: LUYỆN TẬP
Bài làm
Biến đổi vế phải ta có:
Vậy:
Tương tự:
Áp dụng: a,Thay a + b = 7, ab = 12 vào (2) ta được:
b,Thay a + b = 20, ab = 3 vào (1) ta được:
Dạng 1: Chứng minh đẳng thức
Tiết 5: LUYỆN TẬP
Bài làm
Tiết 5: LUYỆN TẬP
Bài làm.
1. Bình phương của một tổng
Luyện tập: Đặt các biểu thức sau vào ô trống để có đẳng thức đúng:
m
9y2
x
m2
x
2y2
4xy2
 







Các ý kiến mới nhất