Bài 7. Nitơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hải
Ngày gửi: 22h:49' 20-08-2019
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 346
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hải
Ngày gửi: 22h:49' 20-08-2019
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy, cô giáo dự giờ
Bài 7: Nitơ
I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
Dựa vào bảng tuần hoàn kết hợp SGK xác định vị trí của nguyên tố N?
N nằm ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA
Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p3
Dựa vào vị trí vừa xác định được, viết cấu hình eletron của N?
I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
N nằm ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA
Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p3
N có 3e độc thân ở phân lớp 2p có thể tham gia liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác
Trong phân tử N2
→ Hình thành liên kết ba bền vững
II, Tính chất vật lý
Quan sát hình ảnh về khí N2 kết hợp với thông tin trong SGK cho biết tính chất vật lý của N2?
II, Tính chất vật lý
N2
O2
Quan sát hình ảnh về khí N2 kết hợp với thông tin trong SGK cho biết tính chất vật lý của N2?
II, Tính chất vật lý
- Chất khí, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí.
- Hóa lỏng ở -1960C
- Rất ít tan trong nước.
- Không duy trì sự sống và sự cháy.
III, Tính chất hóa học
Ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hoá học.
- Ở nhiệt độ cao N2 trở nên hoạt động và có thể tác dụng được với nhiều chất
Tại sao Nito là phi kim mạnh, có độ âm điện lớn nhưng ở nhiệt độ thường lại trơ về mặt hóa học
III, Tính chất hóa học
Xác định số oxi hóa của nitơ trong các chất sau:
NH3, N2, N2O, NO, NO2, N2O3, HNO3
-3 0 +1 +2 +3 +4 +5
NH3; N2 ; N2O; NO; N2O3; NO2; HNO3
1. Tính oxi hóa
Tác dụng với kim loại → nitrua kim loại
0 to -3
6 Na + N2 2Na3N (natri nitrua)
0 to -3
Al + 1/2N2 AlN (nhôm nitrua)
Viết phương trình phản ứng của N2 với Na, Al. Xác định số oxi hóa của N trước và sau phản ứng
b. Tác dụng với hidro
o -3
N2 + 3 H2 2 NH3
Khi tham gia phản ứng với kim loại hoạt động và hdrio, N2 thể hiện tính oxi hóa (số OXH của N2 giảm từ 0 đến -3)
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
2. Tính khử
Ở 3000oC (hoặc nhiệt độ của lò hồ quang điện)
O +2
N2 + O2 2NO
(Nitơ monooxit)
NO kết hợp ngay với O2 không khí ở nhiệt độ thường
+2 +4
2 NO + O2 2 NO2 (nitơ đioxit)
(không màu) (nâu đỏ)
=> Giải thích câu tục ngữ
IV. Ứng dụng
- Thành phần dinh dưỡng chính của thực vật.
- Nitơ dùng trong công nghiệp sản xuất NH3 từ đó để sản xuất axit nitric, phân đạm…
- Luyện kim, thực phẩm, điện tử…
- làm môi trường trơ, nitơ lỏng làm bảo quản máu và mẫu sinh học khác.
V. Trạng thái tự nhiên
Theo các em thì trong tự nhiên Nitơ có dạng nào?
VI. Điều chế
Trong công nghiệp:
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
VI. Điều chế
Trong công nghiệp:
Chưng cất phân đoạn không khí không khí lỏng
2. Trong phòng thí nghiệm
Nitơ được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2
Muối này kém bền, có thể thay thế bằng dd bão hòa của NH4Cl và NaNO2
Củng cố
Câu 1: Kết luận nào sau đây là sai?
Phân tử Nitơ có liên kết ba
Nguyên tử Nitơ có 3 electron độc thân
Nitơ vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Phân tử Nitơ bền ở nhiệt độ cao
Củng cố
Câu 3: Viết phương trình cho sơ đồ chuyển hóa sau
NH4NO2 → N2 → NO → NO2
↓
NH3
Củng cố
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
I, Khi tác dụng với hidro, nitơ thể hiện tính khử
II, Khi tác dụng với oxi, nitơ thể hiện tính oxi hóa
I, II đều đúng
I, II đều sai
I đúng, II sai
I sai, II đúng
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
Bài tập về nhà
Bài 3, 4, 5/ SGK trang 31
Đọc và tìm hiểu bài 8: Amoniac và muối amoni
 







Các ý kiến mới nhất