Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Nói giảm nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nguyệt
Ngày gửi: 01h:01' 25-11-2021
Dung lượng: 374.5 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nguyệt
Ngày gửi: 01h:01' 25-11-2021
Dung lượng: 374.5 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 8
Ai nhanh hơn?
1. Thế nào là nói quá? Nêu tác dụng của nói quá?
2. Trong các câu sau, câu nào có sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
a. Lời khen của cô giáo làm cho nó nở từng khúc ruột.
b. Bài văn của bạn viết dở quá.
c. Bài văn của bạn viết chưa được hay lắm!
ĐÁP ÁN:
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại quy mô tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Ngữ văn 8: Tiết 43
Nói giảm nói tránh
Phiếu học tập số 1:
Đọc ví dụ 1,2,3 ở sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi sau:
Nhóm 1 và 3:
Liệt kê những từ ngữ in đậm? Những từ ngữ đó có ý nghĩa gì? Tác dụng của từ ngữ in đậm?
Nhóm 2 và 4:
2. Vì sao trong câu văn, tác giả dùng từ ngữ “bầu sữa” mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?
3. So sánh hai cách nói, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhóm 1 và nhóm 3)
Ví dụ 1: Liệt kê những từ ngữ in đậm?
Những từ ngữ đó có ý nghĩa gì? Tác dụng của từ ngữ in đậm?
- Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
- Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.
(Hồ Phương, Thư nhà)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhóm 2 và 4)
Ví dụ 2: Vì sao trong câu văn tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?
Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Ví dụ 3: So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe?
- Con dạo này lười lắm.
- Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
Kết quả cần đạt:
Nhóm 1 và 3:
Ví dụ1: Những từ ngữ in đậm trong các ví dụ có nghĩa đều nói đến cái chết -> Giảm nhẹ, tránh cảm giác quáđau buồn.
Kết quả cần đạt:
Nhóm 2 và 4:
Ví dụ 2: Dùng từ “bầu sữa” -> Tránh cảm giác thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ 3: Cách nói: “Con dạo này không được chăm chỉ lắm”-> Nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
2. Ghi nhớ:
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Bài tập nhanh: Dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại các câu sau? Trong những câu đó em đã dùng cách nói giảm nói tránh nào?
a) Bạn học tập kém lắm.
b) Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được bao lâu nữa chị ạ.
Một số cách nói giảm nói tránh:
Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là những từ Hán Việt.
Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa.
Dùng cách nói vòng.
Dùng cách nói trống (Nói tỉnh lược).
* Trả lời:
- Tình huống không nên nói giảm nói tránh
+ Khi cần phê bình nghiêm khắc, nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật.
+ Khi cần thông tin chính xác, trung thực.
Những tình huống giao tiếp như thế nào thì không nên sử dụng cách nói giảm nói tránh?
THẢO LUẬN NHÓM
(2 phút)
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
a. Khuya rồi, mời bà.................
đi nghỉ
b. Cha mẹ em.......................... từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
chia tay nhau
c. Đây là lớp học cho trẻ em…………....
khiếm thị
Bài tập 1:
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1 . Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh:
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1 . Xin đừng hút thuốc trong phòng!
Bài tập 2:
Bài tập 3
Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ nói “Bài thơ của anh dở lắm” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”.
Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.
Phiếu học tập số 2:
Bài 3: Vận dụng cách nói giảm nói tránh để đặt 3 câu:
a. Chị lùn quá!
b. Cấm mọi người cười to!
c. Giọng hát của anh chua quá!
Bài 3:
a. Chị lùn quá!
-> Chị ấy không được cao cho lắm!
b. Cấm mọi người cười to!
-> Xin mọi người cười nho nhỏ một chút!
c. Giọng hát của anh chua quá!
-> Giọng hát của anh chưa được ngọt lắm!
So sánh sự giống và khác nhau của biện pháp tu từ nói quá và nói giảm nói tránh?
* Trả lời: Sự giống và khác nhau giữa biện pháp tu từ nói quá và nói giảm nói tránh:
- Giống nhau: Đều là biện pháp tu từ được dùng phổ biến trong thơ văn, trong lời ăn tiếng nói hàng ngày.
- Khác nhau:
Cảm ơn quý thầy cô và các em
Chào tạm biệt
Ai nhanh hơn?
1. Thế nào là nói quá? Nêu tác dụng của nói quá?
2. Trong các câu sau, câu nào có sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
a. Lời khen của cô giáo làm cho nó nở từng khúc ruột.
b. Bài văn của bạn viết dở quá.
c. Bài văn của bạn viết chưa được hay lắm!
ĐÁP ÁN:
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại quy mô tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Ngữ văn 8: Tiết 43
Nói giảm nói tránh
Phiếu học tập số 1:
Đọc ví dụ 1,2,3 ở sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi sau:
Nhóm 1 và 3:
Liệt kê những từ ngữ in đậm? Những từ ngữ đó có ý nghĩa gì? Tác dụng của từ ngữ in đậm?
Nhóm 2 và 4:
2. Vì sao trong câu văn, tác giả dùng từ ngữ “bầu sữa” mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?
3. So sánh hai cách nói, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhóm 1 và nhóm 3)
Ví dụ 1: Liệt kê những từ ngữ in đậm?
Những từ ngữ đó có ý nghĩa gì? Tác dụng của từ ngữ in đậm?
- Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
- Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.
(Hồ Phương, Thư nhà)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhóm 2 và 4)
Ví dụ 2: Vì sao trong câu văn tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?
Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Ví dụ 3: So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe?
- Con dạo này lười lắm.
- Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
Kết quả cần đạt:
Nhóm 1 và 3:
Ví dụ1: Những từ ngữ in đậm trong các ví dụ có nghĩa đều nói đến cái chết -> Giảm nhẹ, tránh cảm giác quáđau buồn.
Kết quả cần đạt:
Nhóm 2 và 4:
Ví dụ 2: Dùng từ “bầu sữa” -> Tránh cảm giác thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ 3: Cách nói: “Con dạo này không được chăm chỉ lắm”-> Nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
2. Ghi nhớ:
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Bài tập nhanh: Dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại các câu sau? Trong những câu đó em đã dùng cách nói giảm nói tránh nào?
a) Bạn học tập kém lắm.
b) Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được bao lâu nữa chị ạ.
Một số cách nói giảm nói tránh:
Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là những từ Hán Việt.
Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa.
Dùng cách nói vòng.
Dùng cách nói trống (Nói tỉnh lược).
* Trả lời:
- Tình huống không nên nói giảm nói tránh
+ Khi cần phê bình nghiêm khắc, nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật.
+ Khi cần thông tin chính xác, trung thực.
Những tình huống giao tiếp như thế nào thì không nên sử dụng cách nói giảm nói tránh?
THẢO LUẬN NHÓM
(2 phút)
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
a. Khuya rồi, mời bà.................
đi nghỉ
b. Cha mẹ em.......................... từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
chia tay nhau
c. Đây là lớp học cho trẻ em…………....
khiếm thị
Bài tập 1:
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1 . Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh:
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1 . Xin đừng hút thuốc trong phòng!
Bài tập 2:
Bài tập 3
Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ nói “Bài thơ của anh dở lắm” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”.
Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.
Phiếu học tập số 2:
Bài 3: Vận dụng cách nói giảm nói tránh để đặt 3 câu:
a. Chị lùn quá!
b. Cấm mọi người cười to!
c. Giọng hát của anh chua quá!
Bài 3:
a. Chị lùn quá!
-> Chị ấy không được cao cho lắm!
b. Cấm mọi người cười to!
-> Xin mọi người cười nho nhỏ một chút!
c. Giọng hát của anh chua quá!
-> Giọng hát của anh chưa được ngọt lắm!
So sánh sự giống và khác nhau của biện pháp tu từ nói quá và nói giảm nói tránh?
* Trả lời: Sự giống và khác nhau giữa biện pháp tu từ nói quá và nói giảm nói tránh:
- Giống nhau: Đều là biện pháp tu từ được dùng phổ biến trong thơ văn, trong lời ăn tiếng nói hàng ngày.
- Khác nhau:
Cảm ơn quý thầy cô và các em
Chào tạm biệt
 








Các ý kiến mới nhất