Bài 9. Nói quá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Châu
Ngày gửi: 08h:13' 09-11-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 621
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Châu
Ngày gửi: 08h:13' 09-11-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 621
Số lượt thích:
0 người
Môn: Ngữ Văn
GV: Nguyễn Thanh Châu
Chào các em học sinh thân mến!
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy đọc một bài ca dao, (bài thơ) có sử dụng từ địa phương Bình Dương.
Đáp án:
Thật thà như thể lái trâu.
Thương nhau như thể nàng dâu má chồng.
Hay:
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
a/ Tìm hiểu ví dụ:( sgk)
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao)
Nói quá sự thật
Cách nói đúng sự thật
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Mồ hôi đổ rất nhiều
I. Nói quá và tác dụng của nói quá:
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
1. Khái niệm nói quá:
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
b/ Kết luận:
1. Khái niệm nói quá:
a/ Ví dụ:
NÓI QUÁ
I. Nói quá và tác dụng của nói quá:
Tiếng Việt:
a) So sánh hai cách nói
NÓI QUÁ
NÓI ĐÚNG SỰ THẬT
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Mồ hôi đổ rất nhiều
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Cách nói quá hay hơn vì nó gây ấn tượng mạnh cho người đọc (người nghe).
2. Tác dụng:
NÓI QUÁ
1. Khái niệm nói quá:
b) Kết luận:
I. Nói quá và tác dụng của nói quá:
Tiếng Việt:
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
Nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
1. Khái niệm nói quá:
2. Tác dụng:
* Ghi nhớ: SGK (Tr. 102)
NÓI QUÁ
(Khái quát nội dung bài học).
I. Nói quá và tác dụng của nói quá:
Tiếng Việt:
1. Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương, ngoa dụ, thậm xưng, phóng đại, cường điệu.
2. Nói quá được hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen.
3/ Lưu ý:
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
Bài tập vận dụng: (Học sinh thảo luận theo bàn)
Hãy tìm biện pháp nói quá và chỉ ra tác dụng của chúng trong câu sau?
Tác dụng
(2) Nói quá lên nỗi khổ cực của người nông dân lao động.
(3) Nói quá về thời gian, về tình yêu nhung nhớ của đôi trai gái.
NÓI QUÁ
(1) Gánh cực mà đổ lên non
Còng lưng mà chạy cực còn theo sau.
(2) Đêm nằm lưng chẳng tới giường
Mong trời mau sáng ra đường gặp em!
(Ca dao)
(Ca dao)
Tiếng Việt:
Bài tập vận dụng: ( Học sinh thảo luận theo bàn)
Hãy tìm biện pháp nói quá và chỉ ra tác dụng của chúng trong câu sau?
(3) - Cậu nhớ lời mình dặn chưa?
- Nhớ, nhớ. Chết xuống đất vẫn không quên!
Tác dụng
Người nói phóng đại mức độ hứa lên, đến chết vẫn còn nhớ để thể hiện đó là lời hứa chắc chắn.
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
“Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
Đêm nằm thì ngáy o o
Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà
Đi chợ thì hay ăn quà
Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm
Trên đầu những rác cùng rơm
Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu”
(Ca dao)
=> Nói quá:
4/ So sánh nói quá và nói khoác:
Nói quá và nói khoác có những điểm gì giống nhau, khác nhau?
Thảo luận nhóm
Về các tật xấu của người phụ nữ và tình cảm của chồng dành cho vợ.
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to kêu lên:
Chà quả bí kia to thật !
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
Thế mà đã lấy gì làm to. Tôi từng thấy quả bí to hơn nhiều. Có một lần tôi trông thấy một quả bí to bằng cái nhà đằng kia.
Anh kia nói ngay
- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi
Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh kia giải thích:
Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn lảng sang nói chuyện khác.
( Theo truyện cười dân gian Việt Nam)
=> Nói khoác
“Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
Đêm nằm thì ngáy o o
Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà
Đi chợ thì hay ăn quà
Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm
Trên đầu những rác cùng rơm
Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu”
( Ca dao)
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to kêu lên:
Chà quả bí kia to thật !
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
Thế mà đã lấy gì làm to. Tôi từng thấy quả bí to hơn nhiều. Có một lần tôi trông thấy một quả bí to bằng cái nhà đằng kia.
Anh kia nói ngay
- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi
Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh kia giải thích:
Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn lảng sang nói chuyện khác.
( Theo truyện cười dân gian Việt Nam)
=> Nói quá:
=> Nói khoác
Nói quá và nói khoác
*Giống nhau: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng lên.
NÓI QUÁ
- Nói quá nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng giá trị biểu cảm, tạo độ tin cậy cao cho người đọc (người nghe).
→ tác động tích cực.
Nói khoác nhằm làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) cười chế nhạo. → tác động tiêu cực.
* Khác nhau:
NÓI QUÁ
NÓI KHOÁC
4/ So sánh:
Tiếng Việt:
Thảo luận nhóm
II. LUYỆN TẬP:
NÓI QUÁ
Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng.
… “ sỏi đá cũng thành cơm”:
Niềm tin vào lao động và thành quả lao động của con người.
b)… “ đi lên đến tận trời”:
Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ, rất nhẹ, không sao cả, chỉ là vết thương ngoài da thôi.
c)… “ thét ra lửa”:
Kẻ có quyền uy, hống hách, nhấn mạnh tính cách nhân vật.
Tiếng Việt:
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
a. Ở nơi ............................... thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà.
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng …...............
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột.
NÓI QUÁ
II. LUYỆN TẬP:
Tiếng Việt:
c. Cô Nam tính tình xởi lởi, .........................
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
e. Bọn giặc hoảng hồn .......................... mà chạy.
ruột để ngoài da.
nở từng khúc ruột.
vắt chân lên cổ
NÓI QUÁ
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
II. LUYỆN TẬP:
Tiếng Việt:
NÓI QUÁ
II. LUYỆN TẬP:
Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
(2) Khi có sức mạnh của sự đoàn kết thì chúng ta có thể “dời non lấp biển”.
(1) Lan có vẻ đẹp “ nghiêng nước nghiêng thành”.
(3) Nếu anh em trong nhà mà biết yêu thương, giúp đỡ nhau thì dù “lấp biển vá trời” cũng có thể làm xong.
(4) Mẹ giống như một chiến sĩ “mình đồng da sắt” đã chống chọi với mọi khó khăn trong cuộc đời để bảo vệ con.
(5) Mình “nghĩ nát óc” mà vẫn chưa giải được bài toán này.
Ví dụ đặt câu:
Tiếng Việt:
1
KHỎE NHƯ VOI
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
2
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
NHANH NHƯ CHỚP
3
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
CHẬM NHƯ RÙA
4
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
GẦY NHƯ QUE CỦI
5
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
ĂN NHƯ MÈO
6
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
Ném tiền qua cửa sổ
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
NÓI QUÁ
- Sưu tầm thơ, văn, thành ngữ, tục ngữ,…có sử dụng biện pháp nói quá.
DẶN DÒ:
Làm bài tập 4,5 (sgk).
Học bài.
Đọc, soạn bài mới tiếp theo: Ôn tập truyện kí Việt Nam và Thông tin về ngày trái đất năm 2000.
Tiếng Việt:
Chúc sức khỏe các thầy cô!
Chào tạm biệt các em học sinh thân yêu!
Hẹn gặp lại!
GV: Nguyễn Thanh Châu
Chào các em học sinh thân mến!
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy đọc một bài ca dao, (bài thơ) có sử dụng từ địa phương Bình Dương.
Đáp án:
Thật thà như thể lái trâu.
Thương nhau như thể nàng dâu má chồng.
Hay:
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
a/ Tìm hiểu ví dụ:( sgk)
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao)
Nói quá sự thật
Cách nói đúng sự thật
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Mồ hôi đổ rất nhiều
I. Nói quá và tác dụng của nói quá:
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
1. Khái niệm nói quá:
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
b/ Kết luận:
1. Khái niệm nói quá:
a/ Ví dụ:
NÓI QUÁ
I. Nói quá và tác dụng của nói quá:
Tiếng Việt:
a) So sánh hai cách nói
NÓI QUÁ
NÓI ĐÚNG SỰ THẬT
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Mồ hôi đổ rất nhiều
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Cách nói quá hay hơn vì nó gây ấn tượng mạnh cho người đọc (người nghe).
2. Tác dụng:
NÓI QUÁ
1. Khái niệm nói quá:
b) Kết luận:
I. Nói quá và tác dụng của nói quá:
Tiếng Việt:
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
Nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
1. Khái niệm nói quá:
2. Tác dụng:
* Ghi nhớ: SGK (Tr. 102)
NÓI QUÁ
(Khái quát nội dung bài học).
I. Nói quá và tác dụng của nói quá:
Tiếng Việt:
1. Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương, ngoa dụ, thậm xưng, phóng đại, cường điệu.
2. Nói quá được hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen.
3/ Lưu ý:
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
Bài tập vận dụng: (Học sinh thảo luận theo bàn)
Hãy tìm biện pháp nói quá và chỉ ra tác dụng của chúng trong câu sau?
Tác dụng
(2) Nói quá lên nỗi khổ cực của người nông dân lao động.
(3) Nói quá về thời gian, về tình yêu nhung nhớ của đôi trai gái.
NÓI QUÁ
(1) Gánh cực mà đổ lên non
Còng lưng mà chạy cực còn theo sau.
(2) Đêm nằm lưng chẳng tới giường
Mong trời mau sáng ra đường gặp em!
(Ca dao)
(Ca dao)
Tiếng Việt:
Bài tập vận dụng: ( Học sinh thảo luận theo bàn)
Hãy tìm biện pháp nói quá và chỉ ra tác dụng của chúng trong câu sau?
(3) - Cậu nhớ lời mình dặn chưa?
- Nhớ, nhớ. Chết xuống đất vẫn không quên!
Tác dụng
Người nói phóng đại mức độ hứa lên, đến chết vẫn còn nhớ để thể hiện đó là lời hứa chắc chắn.
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
“Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
Đêm nằm thì ngáy o o
Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà
Đi chợ thì hay ăn quà
Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm
Trên đầu những rác cùng rơm
Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu”
(Ca dao)
=> Nói quá:
4/ So sánh nói quá và nói khoác:
Nói quá và nói khoác có những điểm gì giống nhau, khác nhau?
Thảo luận nhóm
Về các tật xấu của người phụ nữ và tình cảm của chồng dành cho vợ.
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to kêu lên:
Chà quả bí kia to thật !
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
Thế mà đã lấy gì làm to. Tôi từng thấy quả bí to hơn nhiều. Có một lần tôi trông thấy một quả bí to bằng cái nhà đằng kia.
Anh kia nói ngay
- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi
Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh kia giải thích:
Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn lảng sang nói chuyện khác.
( Theo truyện cười dân gian Việt Nam)
=> Nói khoác
“Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
Đêm nằm thì ngáy o o
Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà
Đi chợ thì hay ăn quà
Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm
Trên đầu những rác cùng rơm
Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu”
( Ca dao)
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to kêu lên:
Chà quả bí kia to thật !
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
Thế mà đã lấy gì làm to. Tôi từng thấy quả bí to hơn nhiều. Có một lần tôi trông thấy một quả bí to bằng cái nhà đằng kia.
Anh kia nói ngay
- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi
Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh kia giải thích:
Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn lảng sang nói chuyện khác.
( Theo truyện cười dân gian Việt Nam)
=> Nói quá:
=> Nói khoác
Nói quá và nói khoác
*Giống nhau: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng lên.
NÓI QUÁ
- Nói quá nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng giá trị biểu cảm, tạo độ tin cậy cao cho người đọc (người nghe).
→ tác động tích cực.
Nói khoác nhằm làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) cười chế nhạo. → tác động tiêu cực.
* Khác nhau:
NÓI QUÁ
NÓI KHOÁC
4/ So sánh:
Tiếng Việt:
Thảo luận nhóm
II. LUYỆN TẬP:
NÓI QUÁ
Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng.
… “ sỏi đá cũng thành cơm”:
Niềm tin vào lao động và thành quả lao động của con người.
b)… “ đi lên đến tận trời”:
Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ, rất nhẹ, không sao cả, chỉ là vết thương ngoài da thôi.
c)… “ thét ra lửa”:
Kẻ có quyền uy, hống hách, nhấn mạnh tính cách nhân vật.
Tiếng Việt:
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
a. Ở nơi ............................... thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà.
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng …...............
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột.
NÓI QUÁ
II. LUYỆN TẬP:
Tiếng Việt:
c. Cô Nam tính tình xởi lởi, .........................
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
e. Bọn giặc hoảng hồn .......................... mà chạy.
ruột để ngoài da.
nở từng khúc ruột.
vắt chân lên cổ
NÓI QUÁ
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
II. LUYỆN TẬP:
Tiếng Việt:
NÓI QUÁ
II. LUYỆN TẬP:
Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
(2) Khi có sức mạnh của sự đoàn kết thì chúng ta có thể “dời non lấp biển”.
(1) Lan có vẻ đẹp “ nghiêng nước nghiêng thành”.
(3) Nếu anh em trong nhà mà biết yêu thương, giúp đỡ nhau thì dù “lấp biển vá trời” cũng có thể làm xong.
(4) Mẹ giống như một chiến sĩ “mình đồng da sắt” đã chống chọi với mọi khó khăn trong cuộc đời để bảo vệ con.
(5) Mình “nghĩ nát óc” mà vẫn chưa giải được bài toán này.
Ví dụ đặt câu:
Tiếng Việt:
1
KHỎE NHƯ VOI
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
2
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
NHANH NHƯ CHỚP
3
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
CHẬM NHƯ RÙA
4
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
GẦY NHƯ QUE CỦI
5
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
ĂN NHƯ MÈO
6
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
Ném tiền qua cửa sổ
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
NÓI QUÁ
- Sưu tầm thơ, văn, thành ngữ, tục ngữ,…có sử dụng biện pháp nói quá.
DẶN DÒ:
Làm bài tập 4,5 (sgk).
Học bài.
Đọc, soạn bài mới tiếp theo: Ôn tập truyện kí Việt Nam và Thông tin về ngày trái đất năm 2000.
Tiếng Việt:
Chúc sức khỏe các thầy cô!
Chào tạm biệt các em học sinh thân yêu!
Hẹn gặp lại!
 







Các ý kiến mới nhất