Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Nỗi thương mình)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Lan
Ngày gửi: 13h:45' 17-12-2008
Dung lượng: 285.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Lan
Ngày gửi: 13h:45' 17-12-2008
Dung lượng: 285.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Nỗi thương mình
Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: Bốn câu đầu : Cảnh sống ở lầu xanh
- Đoạn 2: Tám câu tiếp : Tâm trạng của Thuý Kiều
- Đoạn 3: Tám câu cuối : Nỗi cô đơn, đau khổ của Kiều
*Lầu xanh ( thanh lâu) :
- Chỉ nơi ở của những người quyền quí, những thiếu nữ khuê các.
- Chỉ nhà chứa
*Bướm ong: Chỉ những người hiếu sắc
*Lá gió cành chim: Chỉ cảnh ngời kỹ nữ tiếp khách làng chơi
*Tống Ngọc Trường Khanh: Điển tích chỉ khách chơi phong lưu.
*Mưa Sở mây Tần: Chỉ quan hệ thân xác
- Hình ảnh ước lệ có tính chất ẩn dụ: ong bướm; cuộc say; trận cười. Các điển tích: Tống Ngọc; Trường Khanh
- Cách dùng từ sáng tạo: Tách từ để tạo tiểu đối:
ong bướm lả lơi ? bướm lả / ong lơi
Tái hiện cảnh sống : Nhộn nhịp , tấp nập , triền miên bất tận trong vui thú , trụy lạc ở lầu xanh .
Sử dụng nghệ thuật đối:
+ Cuộc say đầy tháng / trận cười suốt đêm
+ Sớm đưa Tống Ngọc / tối tìm Trường Khanh
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
2 / 4 / 2
3 / 3
- Cách ngắt nhịp : bất thường
- Điệp từ mình
? Cô đơn, xót xa, bế tắc
- Nghệ thuật đối:
+ Câu với câu: Khi sao phong gấm rủ là
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường
+ ý trong câu: Dày gió / dạn sương
Bướm chán / ong chường
? Đối lập giữa quá khứ với hiện tại: Hiện thực phũ phàng đã chôn vùi quá khứ êm đẹp.
So sánh hình ảnh: + Bướm lả ong lơi
+ Bướm chán ong chường
Bướm lả ong lơi : Cách nhìn nhận khách quan của tác giả cho thấy hành động suồng sã thô tục của khách làng chơi
Bướm chán ong chường : Cảm nhận chủ quan của Thuý Kiều cho thấy sự mệt mỏi chán chường ghê sợ chính bản thân mình
? Cách sử dụng từ tinh tế , sáng tạo , giàu biểu cảm.
Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì.
- Nghệ thuật đối:
+ Câu với câu
+ ý trong câu: Mưa Sở / mây Tần
? Thái độ trơ lì , vô cảm của Thuý Kiều trước vui thú của khách làng chơi.
- Bút pháp ước lệ, tượng trưng :
- Sử dụng câu hỏi tu từ :
+ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ ?
+ Ai tri âm đó mặn mà với ai ?
+ Cảnh : Phong, hoa, tuyết, nguyệt
+ Người có tài: Cầm, kỳ, thi, họa
Nội dung cơ bản của trích đoạn Nỗi thương mình ?
A. ý thức cao về nhân cách và nỗi thương thân xót phận của Thuý Kiều
B. Niềm cảm thông, trân trọng của tác giả Nguyễn Du với nhân vật Thuý Kiều
C. Cả hai phương án trên
C
Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: Bốn câu đầu : Cảnh sống ở lầu xanh
- Đoạn 2: Tám câu tiếp : Tâm trạng của Thuý Kiều
- Đoạn 3: Tám câu cuối : Nỗi cô đơn, đau khổ của Kiều
*Lầu xanh ( thanh lâu) :
- Chỉ nơi ở của những người quyền quí, những thiếu nữ khuê các.
- Chỉ nhà chứa
*Bướm ong: Chỉ những người hiếu sắc
*Lá gió cành chim: Chỉ cảnh ngời kỹ nữ tiếp khách làng chơi
*Tống Ngọc Trường Khanh: Điển tích chỉ khách chơi phong lưu.
*Mưa Sở mây Tần: Chỉ quan hệ thân xác
- Hình ảnh ước lệ có tính chất ẩn dụ: ong bướm; cuộc say; trận cười. Các điển tích: Tống Ngọc; Trường Khanh
- Cách dùng từ sáng tạo: Tách từ để tạo tiểu đối:
ong bướm lả lơi ? bướm lả / ong lơi
Tái hiện cảnh sống : Nhộn nhịp , tấp nập , triền miên bất tận trong vui thú , trụy lạc ở lầu xanh .
Sử dụng nghệ thuật đối:
+ Cuộc say đầy tháng / trận cười suốt đêm
+ Sớm đưa Tống Ngọc / tối tìm Trường Khanh
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
2 / 4 / 2
3 / 3
- Cách ngắt nhịp : bất thường
- Điệp từ mình
? Cô đơn, xót xa, bế tắc
- Nghệ thuật đối:
+ Câu với câu: Khi sao phong gấm rủ là
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường
+ ý trong câu: Dày gió / dạn sương
Bướm chán / ong chường
? Đối lập giữa quá khứ với hiện tại: Hiện thực phũ phàng đã chôn vùi quá khứ êm đẹp.
So sánh hình ảnh: + Bướm lả ong lơi
+ Bướm chán ong chường
Bướm lả ong lơi : Cách nhìn nhận khách quan của tác giả cho thấy hành động suồng sã thô tục của khách làng chơi
Bướm chán ong chường : Cảm nhận chủ quan của Thuý Kiều cho thấy sự mệt mỏi chán chường ghê sợ chính bản thân mình
? Cách sử dụng từ tinh tế , sáng tạo , giàu biểu cảm.
Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì.
- Nghệ thuật đối:
+ Câu với câu
+ ý trong câu: Mưa Sở / mây Tần
? Thái độ trơ lì , vô cảm của Thuý Kiều trước vui thú của khách làng chơi.
- Bút pháp ước lệ, tượng trưng :
- Sử dụng câu hỏi tu từ :
+ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ ?
+ Ai tri âm đó mặn mà với ai ?
+ Cảnh : Phong, hoa, tuyết, nguyệt
+ Người có tài: Cầm, kỳ, thi, họa
Nội dung cơ bản của trích đoạn Nỗi thương mình ?
A. ý thức cao về nhân cách và nỗi thương thân xót phận của Thuý Kiều
B. Niềm cảm thông, trân trọng của tác giả Nguyễn Du với nhân vật Thuý Kiều
C. Cả hai phương án trên
C
 







Các ý kiến mới nhất