Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Nỗi thương mình)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 23h:06' 21-03-2009
Dung lượng: 550.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 23h:06' 21-03-2009
Dung lượng: 550.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Tân Phước
Giáo viên: HỒ THỊ MÃI
Năm học:2007-2008
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cho biết tâm trạng của Thuý Kiều khi trao duyên cho Thuý Vân? Qua đó cho thấy tình yêu của Kiều đối với Kim Trọng như thế nào?
Tranh khắc gỗ:Kiều và Kim Trọng
Tuần 28-Tiết 86
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
I Tìm hiểu chung:
1 Vị trí đoạn trích:
- Trích từ câu 1229 đến câu 1248.
- Tình cảnh ô nhục của Kiều ở nhà chứa.
I. Tìm hiểu chung:
2. Bố cục: 3 đoạn:
- 4 câu đầu:Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh.
- 8 câu tiếp:Tâm trạng và nỗi niềm của Kiều.
- 8 câu cuối:Thái độ của Kiều trước cảnh sắc, thú vui ở lầu xanh.
Kiều phải tiếp khách làng chơi
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
1 Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh
“Biết bao bướm lả ong lơi, Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm.
Dập dìu lá gió cành chim,
Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh.”
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
1Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh:
Hoàn cảnh:Tiếp khách làng chơi,cảnh sống nhơ nhớp, ô nhục.
Bút pháp ước lệ:
NT ẩn dụ: “bướm,ong”:khách làng chơi.
“Cuộc say,trận cười”:lạc thú,cuộc vui ở lầu xanh.
“Lá gió,cành chim”:người kĩ nữ.
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
1Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh:
Tách từ, đan chéosáng tạo:
“Bướm lả ong lơi”ong bướm
lả lơi
Điển tích: “Tống Ngọc,Trường Khanh”:Kẻ đa tình ăn chơi phong lưu.
Tiểu đối:bướm lả/ong lơi
Lá gió/cành chim:ẩn ý suồng sã gió trăng.
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
1Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh
-Những từ biểu cảm,chỉ mức độ thời gian:biết bao, đầy tháng,suốt đêm,sớm,tốiKiều phải sống triền miên trong cảnh ô nhục.
Thân phận bẽ bàng của Kiều,hoàn cảnh trớ trêu buộc Kiều không thể giữ mình trong sạch được.
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
2 Tâm trạng và nỗi niềm của Kiều:
“Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương,
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!
Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì.”
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
2 Tâm trạng và nỗi niềm của Kiều:
- Thời điểm: “Khi tỉnh rượu,lúc tàn canh”:Sau những cuộc say,đêm khuya Kiều đối diện với chính mình.
- Nhịp thơ 3/3,câu thơ gãy đôiđối xứng.
“Giật mình”:sự thảng thốt,ngạc nhiên.
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
2 Tâm trạng và nỗi niềm của Kiều:
- Nhịp thơ 2/4/2
- “Lại”:nhiều lần lặp lạiNàng giật mình bởi cuộc sống ô nhục,giật mình để thương, để xót xa,hổ thẹn cho thân phậnlàm nên nhân cách Thuý Kiều.
Ý thức phẩm giá,nhân cách,quyền sống.
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
2 Tâm trạng và nỗi niềm của Kiều:
-Phép đối:
Quá khứ Hiện tại
- Phong gấm rủ là”:khuê các, đức hạnh Quá khứ
êm đềm, hạnh phúc.
- 1 câu: ngắn ngủi.
- “Tan tác như hoa giữa đường”
“Dày gió dạn sương”
“Bướm chán ong chường”. hiện tại nghiệt ngã, phủ phàng.
- 3 câu +”khi”, “giờ”: dài dằng dặc.
Hiện tại phủ phàng đang đè nặng,bao trùm,chôn vùi quá khứ tươi đẹp của kiều.
2 Tâm trạng và nỗi niềm của Kiều:
- Phép điệp: “sao”(4lần),câu hỏi cảm thán “khi sao,giờ sao”,so sánh.
âm hưởng đay nghiến,chì chiết,xoáy sâu nỗi đau nhức nhối về thân phận của Kiều.
- Đối lập:“người”>< “mình”
“mưa Sở mây Tần” >< “nào biết có xuân là gì”
- “xuân”:hạnh phúc lứa đôi.
Tâm trạng ê chề,cô đơn của Kiều trong cảnh sống nhơ nhớp,nhân cách đáng quý của nàng.
Xót thương của tác giả đối với thân phận người phụ nữ.
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
3 Thái độ,tâm tình của Kiều trước cảnh sắc,thú vui ở lầu xanh:
“Đòi phen gió tựa hoa kề
Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu.
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ.
Đòi phen nét vẽ câu thơ,
Cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa.
vui là vui gượng kẻo là,
Ai tri âm đó mặn mà với ai?”
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
3 Thái độ,tâm tình của Kiều trước cảnh sắc,thú vui ở lầu xanh:
- Cảnh thiên nhiên 4 mùa: Xuân (hoa)
Hạ (phong)
Thu (nguyệt)
Đông (tuyết)
- “Kề,tựa,ngậm,thâu”:thiên nhiên quấn quýt>
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
3 Thái độ,tâm tình của Kiều trước cảnh sắc,thú vui ở lầu xanh:
- Ngoại cảnh:Cuộc chơi phong phú,thú vui chốn lầu xanh:cầm,kì,thi,hoạ. Sự giả tạo.
Tâm trạng thờ ơ, lạc lõng trước cảnh sống lầu xanh.
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:
3 Thái độ,tâm tình của Kiều trước cảnh sắc,thú vui ở lầu xanh:
- Câu hỏi tu từ: “Ai tri âm đó mặn mà với ai?”sự cô đơn,nỗi buồn mênh mang.
Tâm hồn trong sạch không buông thả theo cuộc sống nhục nhã,nhân cách đáng quý của Kiều.
III Tổng kết:
Ghi nhớ(SGK).
“Lập luận trong văn nghị luận”
1 Em hiểu như thế nào về lập luân trong văn nghị luận?
2 Cách xây dựng lập luận?Chuẩn bị bài tập SGK/111.
 







Các ý kiến mới nhất