Tìm kiếm Bài giảng
Bài 42. Nồng độ dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 21h:50' 23-12-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 21h:50' 23-12-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nhắc lại về dung dịch:
- Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc
chất khí).
- Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
Ở 20 độ C
VD 1:100g nước có thể hòa tan tối đa 35,9g sodium chloride (muối
ăn, NaCl) để tạo thành dung dịch bão hòa
=> Độ tan của NaCl ở 200C là 35,9 g/ 100g H20
VD 2: 100g nước có thể hòa tan tối đa 34g KCl để tạo thành dung
dịch bão hòa
=> Độ tan của KCl ở 200C là 34 g/ 100g H20
- Hai ví dụ này khác nhau cái gì?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nhắc lại về dung dịch:
- Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc
chất khí).
- Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
- Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100
gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ, áp suất nhất định.
- Các chất khác nhau có độ tan khác nhau.
VD: Độ tan của NaCl trong nước ở 20 °C là 35,9 g/100 g H2O.
Độ tan của KCl trong nước ở 20 °C là 34 g/100 g H2O.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
- Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định:
mct x 100
S=
mnước
(g/100 H2O)
Trong đó:
•mnước là khối lượng của nước (gam)
•mct là khối lượng chất tan được hoà tan trong nước để tạo thành
dd bão hoà (gam)
- VD: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC. Biết rằng ở nhiệt độ này
khi hòa tan hết 76,75 gam trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Ở 25 °C, 250 g nước hòa tan tối đa 76,75 gam Na2CO3
Ở 25 °C, 100 g nước hòa tan tối đa S gam Na2CO3
=> S =
100 x 76,75
250
= 30,7 (g/100 H2O)
Vậy độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC là 30,7 g/100 H2O
1. Tính độ tan của muối sodium nitrate NaNO3 ở
Oo C, biết để tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa
người ta cần hòa tan 14,2 gam muối trong 20
gam nước
Độ tan của NaNO3 ở O0C là:
=> S =
100 x 14,2
20
= 71 (g/100 H2O)
2. Tính khối lượng sodium chloride cần hòa tan
trong 200 gam nước ở 20o C để thu được dung
dịch muối ăn bão hòa.
Ở 20 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 35,9 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 200 g nước hòa tan được m gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn trong nước
- Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn đều tăng.
- Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan lại giảm
Quan sát đồ thị hình bên,
hãy nhận xét độ tan của
một số chất rắn thay đổi
như thế nào khi tăng
nhiệt độ?
Ngày nóng, cá thường ngoi lên phía
trên mặt nước để hô hấp vì độ tan của
oxygen trong nước đã bị giảm đi khi
nhiệt độ tăng.
Trong sản xuất nước ngọt có gas,
người ta nén khí carbon dioxide ở áp
suất cao để tăng độ tan của khí này
trong nước.
Nói chung, độ tan của hầu hết chất
khí giảm khi nhiệt độ tăng hoặc áp
suất giảm.
Ở 30 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 216,7 gam đường
ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn
tạo thành dung dịch bão hoà.
Ở 60 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 288,8 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Ở 60 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 288,8 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)
tan có trong 100 gam dung dịch.
- Công thức tính:
C% =
mct x 100
mdd
Để biểu thị lượng chất tan
có trong một lượng dung
môi hoặc lượng dung dịch
của
một
dung
dịch
là
số
cụ thể, người ta dùng khái
niệm nồng độ dung dịch.
(%)
Trong đó:
•mct là khối lượng chất tan (gam)
•mdd là khối lượng dung dịch (gam)
mdd = mct + mnước
gam chất
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính C%, hãy suy ra công thức tính mct và mdd ?
C% =
mct x 100
mdd
(%)
mct =
mdd =
mdd x C%
100
mct x 100
C%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
- Ví dụ 1: Hòa tan 10 gam muối ăn vào 40 gam nước thu được dung dịch muối ăn.
Tính C% của dung dịch muối ăn đó.
- Khối lượng dung dịch muối ăn là:
mdd = 10 + 40 = 50 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
10 x 100
C% =
= 20(%)
50
* BT pha chế dung dịch
* Tính toán
- Khối lượng muối ăn cần dùng là:
500 x 0,9
mct =
= 4,5 (g)
100
- Khối lượng nước cần dùng:
mnước = 500 – 4,5 = 495,5 (g)
* Cách pha chế:
- Cân lấy 4,5 gam muối ăn cho vào cốc có dung tích 1000 ml.
- Cân lấy 495,5 gam nước cất, rồi cho dần vào cốc đựng muối ăn ở trên và khuấy
nhẹ cho tới khi muối tan hết, thu được 500 gam dung dịch nước muối 0,9%.
- Khối lượng dung dịch là:
mdd =
mct .100
C%
25 x 100
=
5
= 500 (g)
- Khối lượng nước có trong chai dịch truyền là:
mnước = mdd – mct = 500 - 25 = 475 g
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch là số mol chất tan có
trong 1 lít dung dịch.
- Đơn vị: mol/l, thường được kí hiệu là M.
- Công thức tính:
n
CM =
V
Trong đó:
•n là số mol chất tan (mol)
•V là thể tích dung dịch (lít)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính CM, hãy suy ra công thức tính n và V?
n
CM =
V
n = CM x V (mol)
V=
n
CM
(lít)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Ví dụ 3: Hòa tan 82,8 gam K2CO3 vào nước thu được 2 lít dung dịch. Tính CM của
dung dịch này. (K = 39, C = 12, O = 16)
- Số mol của K2CO3 có trong dung dịch:
nK2CO3 = m : M = 82,8 : 138= 0,6 (mol)
- Nồng độ mol của dung dịch K2CO3 là:
CM =
0,6
2
= 0,3(M)
BT1
BT 2
a/Tính nồng độ mol của 200 ml
a/ Hòa tan 7,2g CuSO4 vào nước
dung dịch chứa 74,2 gam Na2CO3. được 60g dung dịch. Tính nồng độ
% của dung dịch CuSO4.
b/ Hòa tan 7,5g NaCl vào nước
b / Tính nồng độ mol của 400 ml
được 50g dung dịch. Tính nồng độ dung dịch chứa 11,7 gam NaCl.
% của dung dịch NaCl.
Na = 23, C = 12, O = 16; Cl = 35,5
LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nồng độ % của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 8g H2SO4 vào nước được 92g dung dịch.
b. Hòa tan 8g H2SO4 vào 92g nước.
c. Hòa tan 15g BaCl2 vào 45g nước.
Bài 2: Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 0,5mol HNO3 vào nước được 200ml dung dịch?
b. Hòa tan 0,25mol NaOH vào nước được 250ml dung dịch?
c. Hòa tan 5,6g KOH vào nước được 40ml dung dịch?
(H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, K = 39)
Bài 3: Tính khối lượng chất tan có trong các dung dịch sau:
a. 120g dung dịch NaCl nồng độ 15%
b. 40g dung dịch HCl nồng độ 30%.
c. 250ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 2M.
d. 4,5 lít dung dịch MgSO4 nồng độ 0,8M.
(H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, Mg = 24)
Bài 4.
a/ Dung dịch HCl có nồng độ là 36%. Tính khối lượng HCl có trong
200 gam dung dịch.
b/ Tính khối lượng NaCl có trong 150 gam dung dịch NaCl 60%.
c/ Hòa tan 25 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% =10%.
Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được.
Bài 4.
a/ Dung dịch HCl có nồng độ là 36%. Tính khối lượng HCl có trong
200 gam dung dịch.
b/ Tính khối lượng NaCl có trong 150 gam dung dịch NaCl 60%.
c/ Hòa tan 25 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% =10%.
Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được.
Bài 5.
a/Tính nồng độ mol của 350 ml dung dịch chứa 74,2 gam Na 2CO3.
b / Tính nồng độ mol của 400 ml dung dịch chứa 11,7 gam NaCl.
c/ Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 ml Ba(OH)2 0,2M. Tính khối
lượng của Ba(OH)2 có trong dung dịch.
(H = 1 , S= 32, C = 12, Cl = 35,5; O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23,
Mg = 24)
Bài 7
1/ Cho 26 g kim loại Zinc (kẽm - Zn) tác dụng hết với 200 ml
dung dịch hydrochloric acid HCl tạo thành muối Zinc chloride
ZnCl2 và khí hydrogen.
a. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
b. Tính thể tích khí hydrogen sinh ra ở đkc.
2/ Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung dịch
muối ăn (NaCl) có nồng độ 2%.
(Zn = 65 ; H=1 ; Cl = 35,5 )
Bài 8. 1/ Cho 9,6 g kim loại magnesium tác dụng hết với
V lít dung dịch hydrochloric acid HCl 2M tạo thành muối
magnesium chloride MgCl2 và khí hydrogen.
a. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
2/ Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung
dịch CuSO4 có nồng độ 5%.
(Mg = 24 ; H=1 ; Cl = 35,5)
Bài 9. Cho 300 ml dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối K2CO3 và nước.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
( Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
Bài 9. Cho 300 ml dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối K2CO3 và nước.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
( Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
Bài 10. Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M tác dụng vừa đủ với
V lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối NaHCO3.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
(Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nhắc lại về dung dịch:
- Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc
chất khí).
- Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
Ở 20 độ C
VD 1:100g nước có thể hòa tan tối đa 35,9g sodium chloride (muối
ăn, NaCl) để tạo thành dung dịch bão hòa
=> Độ tan của NaCl ở 200C là 35,9 g/ 100g H20
VD 2: 100g nước có thể hòa tan tối đa 34g KCl để tạo thành dung
dịch bão hòa
=> Độ tan của KCl ở 200C là 34 g/ 100g H20
- Hai ví dụ này khác nhau cái gì?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nhắc lại về dung dịch:
- Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc
chất khí).
- Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
- Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100
gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ, áp suất nhất định.
- Các chất khác nhau có độ tan khác nhau.
VD: Độ tan của NaCl trong nước ở 20 °C là 35,9 g/100 g H2O.
Độ tan của KCl trong nước ở 20 °C là 34 g/100 g H2O.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
- Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định:
mct x 100
S=
mnước
(g/100 H2O)
Trong đó:
•mnước là khối lượng của nước (gam)
•mct là khối lượng chất tan được hoà tan trong nước để tạo thành
dd bão hoà (gam)
- VD: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC. Biết rằng ở nhiệt độ này
khi hòa tan hết 76,75 gam trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Ở 25 °C, 250 g nước hòa tan tối đa 76,75 gam Na2CO3
Ở 25 °C, 100 g nước hòa tan tối đa S gam Na2CO3
=> S =
100 x 76,75
250
= 30,7 (g/100 H2O)
Vậy độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC là 30,7 g/100 H2O
1. Tính độ tan của muối sodium nitrate NaNO3 ở
Oo C, biết để tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa
người ta cần hòa tan 14,2 gam muối trong 20
gam nước
Độ tan của NaNO3 ở O0C là:
=> S =
100 x 14,2
20
= 71 (g/100 H2O)
2. Tính khối lượng sodium chloride cần hòa tan
trong 200 gam nước ở 20o C để thu được dung
dịch muối ăn bão hòa.
Ở 20 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 35,9 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 200 g nước hòa tan được m gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn trong nước
- Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn đều tăng.
- Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan lại giảm
Quan sát đồ thị hình bên,
hãy nhận xét độ tan của
một số chất rắn thay đổi
như thế nào khi tăng
nhiệt độ?
Ngày nóng, cá thường ngoi lên phía
trên mặt nước để hô hấp vì độ tan của
oxygen trong nước đã bị giảm đi khi
nhiệt độ tăng.
Trong sản xuất nước ngọt có gas,
người ta nén khí carbon dioxide ở áp
suất cao để tăng độ tan của khí này
trong nước.
Nói chung, độ tan của hầu hết chất
khí giảm khi nhiệt độ tăng hoặc áp
suất giảm.
Ở 30 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 216,7 gam đường
ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn
tạo thành dung dịch bão hoà.
Ở 60 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 288,8 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Ở 60 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 288,8 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)
tan có trong 100 gam dung dịch.
- Công thức tính:
C% =
mct x 100
mdd
Để biểu thị lượng chất tan
có trong một lượng dung
môi hoặc lượng dung dịch
của
một
dung
dịch
là
số
cụ thể, người ta dùng khái
niệm nồng độ dung dịch.
(%)
Trong đó:
•mct là khối lượng chất tan (gam)
•mdd là khối lượng dung dịch (gam)
mdd = mct + mnước
gam chất
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính C%, hãy suy ra công thức tính mct và mdd ?
C% =
mct x 100
mdd
(%)
mct =
mdd =
mdd x C%
100
mct x 100
C%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
- Ví dụ 1: Hòa tan 10 gam muối ăn vào 40 gam nước thu được dung dịch muối ăn.
Tính C% của dung dịch muối ăn đó.
- Khối lượng dung dịch muối ăn là:
mdd = 10 + 40 = 50 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
10 x 100
C% =
= 20(%)
50
* BT pha chế dung dịch
* Tính toán
- Khối lượng muối ăn cần dùng là:
500 x 0,9
mct =
= 4,5 (g)
100
- Khối lượng nước cần dùng:
mnước = 500 – 4,5 = 495,5 (g)
* Cách pha chế:
- Cân lấy 4,5 gam muối ăn cho vào cốc có dung tích 1000 ml.
- Cân lấy 495,5 gam nước cất, rồi cho dần vào cốc đựng muối ăn ở trên và khuấy
nhẹ cho tới khi muối tan hết, thu được 500 gam dung dịch nước muối 0,9%.
- Khối lượng dung dịch là:
mdd =
mct .100
C%
25 x 100
=
5
= 500 (g)
- Khối lượng nước có trong chai dịch truyền là:
mnước = mdd – mct = 500 - 25 = 475 g
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch là số mol chất tan có
trong 1 lít dung dịch.
- Đơn vị: mol/l, thường được kí hiệu là M.
- Công thức tính:
n
CM =
V
Trong đó:
•n là số mol chất tan (mol)
•V là thể tích dung dịch (lít)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính CM, hãy suy ra công thức tính n và V?
n
CM =
V
n = CM x V (mol)
V=
n
CM
(lít)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Ví dụ 3: Hòa tan 82,8 gam K2CO3 vào nước thu được 2 lít dung dịch. Tính CM của
dung dịch này. (K = 39, C = 12, O = 16)
- Số mol của K2CO3 có trong dung dịch:
nK2CO3 = m : M = 82,8 : 138= 0,6 (mol)
- Nồng độ mol của dung dịch K2CO3 là:
CM =
0,6
2
= 0,3(M)
BT1
BT 2
a/Tính nồng độ mol của 200 ml
a/ Hòa tan 7,2g CuSO4 vào nước
dung dịch chứa 74,2 gam Na2CO3. được 60g dung dịch. Tính nồng độ
% của dung dịch CuSO4.
b/ Hòa tan 7,5g NaCl vào nước
b / Tính nồng độ mol của 400 ml
được 50g dung dịch. Tính nồng độ dung dịch chứa 11,7 gam NaCl.
% của dung dịch NaCl.
Na = 23, C = 12, O = 16; Cl = 35,5
LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nồng độ % của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 8g H2SO4 vào nước được 92g dung dịch.
b. Hòa tan 8g H2SO4 vào 92g nước.
c. Hòa tan 15g BaCl2 vào 45g nước.
Bài 2: Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 0,5mol HNO3 vào nước được 200ml dung dịch?
b. Hòa tan 0,25mol NaOH vào nước được 250ml dung dịch?
c. Hòa tan 5,6g KOH vào nước được 40ml dung dịch?
(H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, K = 39)
Bài 3: Tính khối lượng chất tan có trong các dung dịch sau:
a. 120g dung dịch NaCl nồng độ 15%
b. 40g dung dịch HCl nồng độ 30%.
c. 250ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 2M.
d. 4,5 lít dung dịch MgSO4 nồng độ 0,8M.
(H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, Mg = 24)
Bài 4.
a/ Dung dịch HCl có nồng độ là 36%. Tính khối lượng HCl có trong
200 gam dung dịch.
b/ Tính khối lượng NaCl có trong 150 gam dung dịch NaCl 60%.
c/ Hòa tan 25 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% =10%.
Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được.
Bài 4.
a/ Dung dịch HCl có nồng độ là 36%. Tính khối lượng HCl có trong
200 gam dung dịch.
b/ Tính khối lượng NaCl có trong 150 gam dung dịch NaCl 60%.
c/ Hòa tan 25 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% =10%.
Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được.
Bài 5.
a/Tính nồng độ mol của 350 ml dung dịch chứa 74,2 gam Na 2CO3.
b / Tính nồng độ mol của 400 ml dung dịch chứa 11,7 gam NaCl.
c/ Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 ml Ba(OH)2 0,2M. Tính khối
lượng của Ba(OH)2 có trong dung dịch.
(H = 1 , S= 32, C = 12, Cl = 35,5; O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23,
Mg = 24)
Bài 7
1/ Cho 26 g kim loại Zinc (kẽm - Zn) tác dụng hết với 200 ml
dung dịch hydrochloric acid HCl tạo thành muối Zinc chloride
ZnCl2 và khí hydrogen.
a. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
b. Tính thể tích khí hydrogen sinh ra ở đkc.
2/ Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung dịch
muối ăn (NaCl) có nồng độ 2%.
(Zn = 65 ; H=1 ; Cl = 35,5 )
Bài 8. 1/ Cho 9,6 g kim loại magnesium tác dụng hết với
V lít dung dịch hydrochloric acid HCl 2M tạo thành muối
magnesium chloride MgCl2 và khí hydrogen.
a. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
2/ Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung
dịch CuSO4 có nồng độ 5%.
(Mg = 24 ; H=1 ; Cl = 35,5)
Bài 9. Cho 300 ml dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối K2CO3 và nước.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
( Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
Bài 9. Cho 300 ml dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối K2CO3 và nước.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
( Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
Bài 10. Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M tác dụng vừa đủ với
V lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối NaHCO3.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
(Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
 









Các ý kiến mới nhất