Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 24. Nước Đại Việt ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 10h:07' 05-03-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
ĐẠI
VIỆT
TA

Nguyễn
Trãi

Bình Ngô đại
cáo

I.Tìm hiểu
chung
平吳大誥

1. TÁC
GIẢ




Ꞝ Nguyễn Trãi ( 1380-1442)
Ꞝ Quê: Xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, Hải Dương
Ꞝ Đỗ thái học và làm quan dưới triều nhà Hồ. Là
một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có
Ꞝ Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, được Lê Lợi trọng
dụng. Ông đã đồng cam cộng khổ với nghĩa quân
Lam Sơn suốt mười năm kháng chiến, đem hết tài
năng, ý chí và nguyện vọng phục vụ cho công
cuộc kháng chiến vĩ đại.
Ꞝ Bị kết án oan và bị tru di tam tộc năm 1942
Ꞝ Được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa
thế giới năm 1980

2. TÁC
PHẨM
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Đầu năm 1428, sau khi
quân ta đại thắng,
Nguyễn Trãi đã thừa
lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê
Lợi) soạn thảo Bình
Ngô đại cáo để thông
cáo với toàn dân về sự
kiện có ý nghĩa trọng
đại này.

Tác phẩm Nước Đại Việt
ta
Là phần đầu
tác phẩm Đại
cáo Bình Ngô,
nêu luận đề
chính nghĩa 
Là phần rất
quan trọng.

Là bản tuyên
ngôn độc lập
thứ hai của dân
tộc ta, tuy
nhiên có sự
tiếp nối và phát
triển hơn so với
bản tuyên ngôn
đầu tiên là
Sông núi nước
Nam.

Được Lê Lợi
công bố đầu
năm 1942, sau
khi quân ta đại
thắng, diệt và
làm tan rã 15
vạn quân viện
binh của giặc,
buộc tướng
giặc đầu hàng.

b)

CÁO

Thể loại

Là loại văn nghị luận cổ có
nguồn gốc từ Trung Quốc, thường
được vua chúa dùng để trình bày
một chủ trương hay công bố kết
quả một sự nghiệp để mọi người
biết đến
Nêu luận
đề chính
Kể tội ác
nghĩa
của giặc

01

02

Cáo được viết theo văn
biền ngẫu, tư tưởng sáng
rõ, lập luận sắc bén, kết
Tái hiện
cấu chặt chẽ, lời lẽ đanh
quá trình
thép và hùng hồn.
đánh giặc
cho đến
ngày thắng
Tuyên bố
lợi
độc lập

03

04

BỐ CỤC
2 CÂU
ĐẦU

Tư tưởng nhân
nghĩa

8 CÂU
TIẾP
Chân lí sự tồn
tại độc lập tổ
quốc

CÒN LẠI
Minh chứng
sức mạnh nhân
nghĩa dân tộc

II.Tìm WHO

hiểu
A!
chi tiết

Tư tưởng
nhân
nghĩa
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên
dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ
bạo”

0
1.

Tư tưởng
nhân
nghĩa của
Nguyễn
Trãi được
thể hiện
ở những
phương
diện nào?

Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa:

+ nhân nghĩa - lòng thương người và sự
đối xử với người theo lẽ phải, là tình
cảm, thái độ, việc làm đúng đắn, phù
hợp với đạo lí của dân tộc Việt Nam.
+ yên dân - làm cho dân sống yên ổn
+ trừ bạo - diệt mọi thế lực bạo tàn để
giữ yên cuộc sống cho nhân dân

→ Hai câu mở đầu như một khẩu
hiệu, thể hiện tầm cao tư tưởng
của Nguyễn Trãi.
 Tư tưởng thần dân tiến bộ

Thử đặt vào thời điểm viết Bình
ngô đại cáo, ta thấy:

YÊN DÂN

TRỪ BẠO

Mục đích của của
khởi nghĩa Lam
Sơn và là lí tưởng
cao cả mà
Nguyễn Trãi theo
đuổi

Tiêu diệt quân
Minh xâm lược,
đem lại hạnh
phúc cho người
Đại Việt, độc lập
cho nước Đại Việt


TƯỞNG
Hướng về nhân
dân, ca ngợi
cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn đã diệt
trừ xâm lược
đem lại thái bình
cho đất nước.

02. Chân
lí sự tồn
tại độc
lập Tổ
quốc

Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiếu đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một
phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.

TÁC GIẢ DỰA VÀO YẾU TỐ NÀO ĐỂ
KHẲNG ĐỊNH CHỦ QUYỀNChế
DÂN
độ chính
trị riêng, tự
TỘC?

Nền văn hiến
lâu đời, cao đẹp

Lãnh thổ,
phong tục tập
quán – văn hóa,
lịch sử dân tộc
riêng biệt

0
1

0
2

0
3

0
4

chủ, độc lập.
Ngang hang với
Triệu, Đinh, Lí,
Trần…
Có nhiều nhân
tài giúp ích cho
đất nước, giữ
vững bờ cõi

NHẬN XÉT
Nghệ thuật
Ý thức dân tộc thể hiện sâu
sắc qua việc đặt các triều
đại của Đại Việt ngang
hàng với triều đại phương
Bắc
Dùng từ “đế” để đặt tư thế
của vua Nam xứng tầm

Ý THỨC DÂN
TỘC
Toàn diện, sâu sắc hơn so
với quan niệm về chủ
quyền độc lập của Sông
núi nước Nam.

03. MINH
CHỨNG SỨC
MẠNH NHÂN
NGHĨA CỦA
DÂN TỘC

Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét chứng cớ còn ghi

Để Làm sáng
tỏ sứng
mạnh
tư từng
tưởnglànhân
Nêu tên
những
người
nỗi sỉnghĩa
nhục và
tư tưởng khôn
độc lập
chủ
quyền
của phương
Đại Việt,Bắc,
tác giả
rửacó
của
phong
kiếm
đã sử
dụng tên
những
chứng
cứ xác
những
người
đã làm
nênthực
vinh nào?
quang
của Đại Việt ta.
Lưu Cung đời Hán
thất bại

Triệu Tiết đời Tống
phải tiêu vong

Toa Đô-Ô Mã đời
Nguyên kẻ bắt
sống, kẻ bị giết

Đưa ra những minh
chứng vô cùng thuyết
phục nhằm:
KHẲNG
ĐỊNH
DẪN
CHỨNG
Kẻ xâm
lược
đi
Xác
thực,
được
ngược lại nhân
trình
bày theo thứ
nghĩa và xâm
tự thời
gian
phạm
chủ linh
hoạt
quyền
Đại Việt
đều đại bại

NHÂN
CHỨNG
LỊCH
SỬ
DỤNG
SỬ

Câu văn biền ngẫu tạo
Báo
sự cân
đốihiệu
nhịpthất
nhàng,
củadễ
câubại
văntất
dễyếu
nghe,
quân xâm lược
nhớ
nhà Minh, là sự
thật không thể
chối cãi

MỞ ĐẦU
KHẲNG
ĐỊNH
TưMột
tưởng
vị
sứcnhân
mạnhnghĩa,
thật sự
thế một quốc gia có độc
của độc lập tự do và
lập chủ quyền. Khẳng
vang
lênnghiệp
niềm vẻ
định sự
Lêvang
lợi
tự
hào
dân
tộc
trong công cuộc kháng
chiến quân xâm lượng
nhà Minh là sự kế tục vẻ
vang truyền thống đó.

I.Tổng
kết

NGHỆ THUẬT
Lập luận chặt chẽ, lô-gic,
có sự kết hợp giữa lí luận
sắc bén và thực tế lịch sử
hiển nhiên
Sử dụng nghệ thuật so sánh,
liệt kê, đối, diễn đạt sóng
đôi cân xứng hiệu quả. Từ
ngữ linh hoạt
Giọng văn hào hùng, lí lẽ,
khẳng định mạnh mẽ, chắc
nịch

NỘI DUNG

CÓ Ý
NGHĨA

Như một bản tuyên
ngôn độc lập: nước ta
có nền văn hiến lâu
đời, có độc lập lịch sử
riêng…

NÊU LÊN

Một quan điểm mới, tư
tưởng nhân nghĩa tiến
bộ và sâu sắc

THỂ HIỆN


Lòng yêu nước sâu sắc
và niềm tự hào dân tộc
to lớn, sự vẻ vang dân
tộc

KHẲNG
ĐỊNH

Kẻ xâm lược Đại việc
là phản nhân nghĩa,
đại bại là điều tất yếu.

Xin chào và
hẹn gặp lại!
468x90
 
Gửi ý kiến