Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thành
Ngày gửi: 10h:55' 26-03-2023
Dung lượng: 53.2 MB
Số lượt tải: 270
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thành
Ngày gửi: 10h:55' 26-03-2023
Dung lượng: 53.2 MB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚ AN
TỔ NGỮ VĂN
Giáo viên thực hiện: Phạm Minh Thành
Lớp: 8A14
KHỞI ĐỘNG
Nhìn hình
đoán
N
Â
H
N
T
Ậ
V
Đây là vị vua đầu
tiên của nhà Hậu
Lê. Ông là ai?
Lê Lợi
Nguyễn
ĐÂY
LÀTrãi
AI?
Đây là
đâu?
Thanh Hóa
Lược
Đây là
đồ
lược
cuộc
đồ của
khởi
trận
nghĩa
đánh
Lam
nào?
Sơn
Tieát 106 + 107 - Vaên baûn:
NƯỚC ĐẠI VIỆT
(Trích
“Bình
Ngô
đại
cáo”)
TA
_Nguyễn Trãi_
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Nguyên lí nhân nghĩa
2. Chân lí về sự độc lập, chủ quyền của dân tộc
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
III
TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Bình
Ngô đại
cáo
Tác giả
….
Thể loại
….
Kết cấu
….
Đoạn trích
“Nước Đại
Việt ta”
….
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Hiệu Ức Trai
Quê: Chí Linh, Hải Dương
Có công lớn trong cuộc kháng chiến
chống quân Minh và xây dựng đất nước
Là người Việt Nam đầu tiên được
UNESCO công nhận là danh nhân văn hoa
thế giới (Năm 1980)
NGUYỄN TRÃI (1380- 1442)
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh
sáng tác
Nhan đề
Thể loại
Vị trí, bố
cục
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Hoàn
cảnh sáng tác
Mùa xuân năm 1428, kháng chiến
chống Minh thắng lợi. Nguyễn Trãi
thay Lê Lợi thảo Cáo Bình Ngô. Đây
được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ
hai của Việt Nam.
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Nhan đề
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
平
Bình: Dẹp yên
吳
Ngô: Tên nước Minh thời Tam Quốc
(Trung Quốc)
大
誥
Đại cáo: Bài cáo tuyên bố sự kiện
trọng đại
Bình Ngô đại cáo: Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
Thể văn nghị luận, bắt nguồn từ Trung
Quốc
Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
Thể loại
Nội dung: Trình bày 1 chủ trương/
công bố 1 kết quả của 1 sự nghiệp để
mội người cùng biết
Lời văn: Phần nhiều được được viết theo
Thể cáo
lối văn biền ngẫu (không vần/ có vần;
thường có đối, câu dài ngắn không gò
bó, mỗi cặp 2 vế đối nhau)
Đoạn trích thuộc phần I – Bình Ngô đại cáo
Bố cục
của
BNĐC
Đoạn 1
Nêu luận đề chính nghĩa
Đoạn 2
Vạch rõ tội ác của kẻ thù
Đoạn 3
Quá trình chinh phạt gian
khổ và tất thắng của cuộc
khởi nghĩa
Đoạn 4
Tuyên bố chiến quả, khẳng
định sự nghiệp chính nghĩa
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
3 câu đầu
3. Bố cục
đoạn
trích
8 câu tiếp
(Nguyễn Trãi)
Đề cao nguyên lí
nhân nghĩa
Chân lí về sự tồn tại
độc lập, chủ quyền
của dân tộc
Sức mạnh của nhân
7 câu cuối nghĩa, sức mạnh
của độc lập dân tộc
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện ở những
phương diện nào?
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Nhân nghĩa
Yên dân (làm cho dân được hưởng thái bình hạnh phúc)
Trừ bạo (muốn yên dân thì phải diệt trừ mọi thế lực bạo
tàn )
Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân”và “trừ bạo”.
Nhân nghĩa là lo cho nước, cho dân và gắn liền với yêu nước chống ngoại xâm.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nguyễn Trãi là linh hồn của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Nông dân
C. Lam Sơn
B. Rạch Gầm –
Xoài Mút
D. Chí Linh
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” được trích trong tác phẩm nào của Nguyễn Trãi?
A. Ức Trai thi tập
C. Dư Địa Chí
B. Nam Sơn tạp
ngâm
D. Bình Ngô đại
cáo
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?
A. Văn biền Ngẫu
B. Văn xuôi
C. Hịch
D. Thơ
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Mục đích của việc nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo ?
A. Nhân nghĩa là để yên
dân, làm cho dân được
sống ấm no.
B. Nhân nghĩa là lối sống
có đạo đức và giàu tình
thương.
C. Nhân nghĩa là trung
quân, hết lòng phục vụ
vua.
D. Nhân nghĩa là duy trì
mọi lễ giáo phong kiến.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Tác phẩm nào trước Nguyễn Trãi cũng đã khẳng định chủ quyền của dân tộc ta ?
A. Phò giá về kinh
– Trần Tuấn Khải
C. Tỏ Lòng – Lí
Thường Kiệt
B. Nam quốc sơn hà Lí Thường Kiệt
D. Hịch tướng sĩ –
Trần Quốc Tuấn
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 6: Bình Ngô đại cao được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy của dân tộc ta?
A. Thứ nhất
C. Thứ ba
B. Thứ hai
D. Thứ tư
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 7: Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của Bình Ngô đại cáo ??
A. Khi nghĩa quân
Lam Sơn đã lớn
mạnh.
B. Sau khi quân ta
đại thắng giặc Minh
xâm lược.
C. Khi giặc Minh
đang đô hộ nước ta.
D. Trước khi quân ta
phản công quân
Minh xâm lược.
So sánh sự giống và
khác nhau giữa 3 thể
loại: Chiếu; Hịch; Cáo
Chiếu
Giống nhau
Khác nhau
Hịch
Cáo
Chiếu
Hịch
Cáo
- Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối
Giống nhau văn biền ngẫu.
- Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết.
Khác nhau
Ban bố
mệnh lệnh
Trình bày chủ
Cổ động
trương, công
thuyết phục, bố thành quả
kêu gọi đấu
của một sự
tranh
nghiệp lớn.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Dựa vào nội dung của nguyên lí nhân nghĩa trong văn bản “Nước Đại
Việt ta” em hãy trình bày suy nghĩ của em, là học sinh em cần làm gì để thể
hiện lòng yêu nước?
2. Sưu tầm một số câu ca dao, câu thơ về tình yêu nước.
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Nền văn
hiến lâu đời
Lãnh thổ
riêng
Phong tục
tập quán
riêng
Lịch sử
riêng
(Nguyễn Trãi)
Tác giả đã đưa ra mấy yếu tố để
khẳng định sự tồn tại độc lập, chủ
quyền của dân tộc ?
Chủ quyền,
anh hùng
hào kiệt
Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc
Văn hiến lâu đời
Lịch sử riêng
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Chế độ chủ quyền riêng
Phong tục ngày Tết
Nghi thức cưới hỏi
Nhuộm
răng
đen
Tục
mời
trầu
Trầu têm
cánh
phượng
Bộ đồ
ăn
trầu
Quốc kì triều Lí
Tiền thời Đinh
Tiền thời Trần
Rồng đá thời Hậu Lê
Tiền thời Tiền Lê
Tiền thời Hậu Lê
Báu vật
thời Lý
Họa tiết
người
Việt cổ
Ấn tín
thời
Nguyễn
Long
sàng
triều
Đinh
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Nền văn hiến lâu đời
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Cương vực lãnh thổ
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Phong tục tập quán
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
(Nguyễn Trãi)
Truyền thống lịch sử
Chế độ, chủ quyền riêng
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
(Nguyễn Trãi)
- Nền văn hiến lâu đời
- Cương vực lãnh thổ
- Phong tục tập quán
- Truyền thống lịch sử
- Chế độ chính trị, chủ quyền riêng
Bằng biện pháp so sánh đối lập, Nguyễn Trãi thể hiện niềm tự hào dân tộc và khẳng
định sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
THẢO LUẬN
NHÓM
THỜI
HẾT
GIỜ
0123 : GIAN
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Có ý kến cho rằng, ý thức dân tộc ở
đoạn trích « Nước Đại Việt ta » là
sự tiếp nối và phát triển ý thức dân
tộc ở bài « Sông núi nước Nam »
của Lí Thường Kiệt. Em hãy nêu ý
kiến của mình.
Nam quốc sơn hà
- Lý Thường Kiệt ?-
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
TỔ NGỮ VĂN
Giáo viên thực hiện: Phạm Minh Thành
Lớp: 8A14
KHỞI ĐỘNG
Nhìn hình
đoán
N
Â
H
N
T
Ậ
V
Đây là vị vua đầu
tiên của nhà Hậu
Lê. Ông là ai?
Lê Lợi
Nguyễn
ĐÂY
LÀTrãi
AI?
Đây là
đâu?
Thanh Hóa
Lược
Đây là
đồ
lược
cuộc
đồ của
khởi
trận
nghĩa
đánh
Lam
nào?
Sơn
Tieát 106 + 107 - Vaên baûn:
NƯỚC ĐẠI VIỆT
(Trích
“Bình
Ngô
đại
cáo”)
TA
_Nguyễn Trãi_
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Nguyên lí nhân nghĩa
2. Chân lí về sự độc lập, chủ quyền của dân tộc
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
III
TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Bình
Ngô đại
cáo
Tác giả
….
Thể loại
….
Kết cấu
….
Đoạn trích
“Nước Đại
Việt ta”
….
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Hiệu Ức Trai
Quê: Chí Linh, Hải Dương
Có công lớn trong cuộc kháng chiến
chống quân Minh và xây dựng đất nước
Là người Việt Nam đầu tiên được
UNESCO công nhận là danh nhân văn hoa
thế giới (Năm 1980)
NGUYỄN TRÃI (1380- 1442)
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh
sáng tác
Nhan đề
Thể loại
Vị trí, bố
cục
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Hoàn
cảnh sáng tác
Mùa xuân năm 1428, kháng chiến
chống Minh thắng lợi. Nguyễn Trãi
thay Lê Lợi thảo Cáo Bình Ngô. Đây
được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ
hai của Việt Nam.
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Nhan đề
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
平
Bình: Dẹp yên
吳
Ngô: Tên nước Minh thời Tam Quốc
(Trung Quốc)
大
誥
Đại cáo: Bài cáo tuyên bố sự kiện
trọng đại
Bình Ngô đại cáo: Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
Thể văn nghị luận, bắt nguồn từ Trung
Quốc
Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
Thể loại
Nội dung: Trình bày 1 chủ trương/
công bố 1 kết quả của 1 sự nghiệp để
mội người cùng biết
Lời văn: Phần nhiều được được viết theo
Thể cáo
lối văn biền ngẫu (không vần/ có vần;
thường có đối, câu dài ngắn không gò
bó, mỗi cặp 2 vế đối nhau)
Đoạn trích thuộc phần I – Bình Ngô đại cáo
Bố cục
của
BNĐC
Đoạn 1
Nêu luận đề chính nghĩa
Đoạn 2
Vạch rõ tội ác của kẻ thù
Đoạn 3
Quá trình chinh phạt gian
khổ và tất thắng của cuộc
khởi nghĩa
Đoạn 4
Tuyên bố chiến quả, khẳng
định sự nghiệp chính nghĩa
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
3 câu đầu
3. Bố cục
đoạn
trích
8 câu tiếp
(Nguyễn Trãi)
Đề cao nguyên lí
nhân nghĩa
Chân lí về sự tồn tại
độc lập, chủ quyền
của dân tộc
Sức mạnh của nhân
7 câu cuối nghĩa, sức mạnh
của độc lập dân tộc
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện ở những
phương diện nào?
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Nhân nghĩa
Yên dân (làm cho dân được hưởng thái bình hạnh phúc)
Trừ bạo (muốn yên dân thì phải diệt trừ mọi thế lực bạo
tàn )
Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân”và “trừ bạo”.
Nhân nghĩa là lo cho nước, cho dân và gắn liền với yêu nước chống ngoại xâm.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nguyễn Trãi là linh hồn của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Nông dân
C. Lam Sơn
B. Rạch Gầm –
Xoài Mút
D. Chí Linh
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” được trích trong tác phẩm nào của Nguyễn Trãi?
A. Ức Trai thi tập
C. Dư Địa Chí
B. Nam Sơn tạp
ngâm
D. Bình Ngô đại
cáo
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?
A. Văn biền Ngẫu
B. Văn xuôi
C. Hịch
D. Thơ
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Mục đích của việc nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo ?
A. Nhân nghĩa là để yên
dân, làm cho dân được
sống ấm no.
B. Nhân nghĩa là lối sống
có đạo đức và giàu tình
thương.
C. Nhân nghĩa là trung
quân, hết lòng phục vụ
vua.
D. Nhân nghĩa là duy trì
mọi lễ giáo phong kiến.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Tác phẩm nào trước Nguyễn Trãi cũng đã khẳng định chủ quyền của dân tộc ta ?
A. Phò giá về kinh
– Trần Tuấn Khải
C. Tỏ Lòng – Lí
Thường Kiệt
B. Nam quốc sơn hà Lí Thường Kiệt
D. Hịch tướng sĩ –
Trần Quốc Tuấn
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 6: Bình Ngô đại cao được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy của dân tộc ta?
A. Thứ nhất
C. Thứ ba
B. Thứ hai
D. Thứ tư
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 7: Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của Bình Ngô đại cáo ??
A. Khi nghĩa quân
Lam Sơn đã lớn
mạnh.
B. Sau khi quân ta
đại thắng giặc Minh
xâm lược.
C. Khi giặc Minh
đang đô hộ nước ta.
D. Trước khi quân ta
phản công quân
Minh xâm lược.
So sánh sự giống và
khác nhau giữa 3 thể
loại: Chiếu; Hịch; Cáo
Chiếu
Giống nhau
Khác nhau
Hịch
Cáo
Chiếu
Hịch
Cáo
- Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối
Giống nhau văn biền ngẫu.
- Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết.
Khác nhau
Ban bố
mệnh lệnh
Trình bày chủ
Cổ động
trương, công
thuyết phục, bố thành quả
kêu gọi đấu
của một sự
tranh
nghiệp lớn.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Dựa vào nội dung của nguyên lí nhân nghĩa trong văn bản “Nước Đại
Việt ta” em hãy trình bày suy nghĩ của em, là học sinh em cần làm gì để thể
hiện lòng yêu nước?
2. Sưu tầm một số câu ca dao, câu thơ về tình yêu nước.
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Nền văn
hiến lâu đời
Lãnh thổ
riêng
Phong tục
tập quán
riêng
Lịch sử
riêng
(Nguyễn Trãi)
Tác giả đã đưa ra mấy yếu tố để
khẳng định sự tồn tại độc lập, chủ
quyền của dân tộc ?
Chủ quyền,
anh hùng
hào kiệt
Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc
Văn hiến lâu đời
Lịch sử riêng
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Chế độ chủ quyền riêng
Phong tục ngày Tết
Nghi thức cưới hỏi
Nhuộm
răng
đen
Tục
mời
trầu
Trầu têm
cánh
phượng
Bộ đồ
ăn
trầu
Quốc kì triều Lí
Tiền thời Đinh
Tiền thời Trần
Rồng đá thời Hậu Lê
Tiền thời Tiền Lê
Tiền thời Hậu Lê
Báu vật
thời Lý
Họa tiết
người
Việt cổ
Ấn tín
thời
Nguyễn
Long
sàng
triều
Đinh
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Nền văn hiến lâu đời
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Cương vực lãnh thổ
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Phong tục tập quán
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
(Nguyễn Trãi)
Truyền thống lịch sử
Chế độ, chủ quyền riêng
Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
(Nguyễn Trãi)
- Nền văn hiến lâu đời
- Cương vực lãnh thổ
- Phong tục tập quán
- Truyền thống lịch sử
- Chế độ chính trị, chủ quyền riêng
Bằng biện pháp so sánh đối lập, Nguyễn Trãi thể hiện niềm tự hào dân tộc và khẳng
định sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
THẢO LUẬN
NHÓM
THỜI
HẾT
GIỜ
0123 : GIAN
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Có ý kến cho rằng, ý thức dân tộc ở
đoạn trích « Nước Đại Việt ta » là
sự tiếp nối và phát triển ý thức dân
tộc ở bài « Sông núi nước Nam »
của Lí Thường Kiệt. Em hãy nêu ý
kiến của mình.
Nam quốc sơn hà
- Lý Thường Kiệt ?-
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
 









Các ý kiến mới nhất