Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 24. Nước Đại Việt ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thành
Ngày gửi: 10h:55' 26-03-2023
Dung lượng: 53.2 MB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚ AN
TỔ NGỮ VĂN

Giáo viên thực hiện: Phạm Minh Thành
Lớp: 8A14

KHỞI ĐỘNG

Nhìn hình
đoán

N
Â
H
N
T

V

Đây là vị vua đầu
tiên của nhà Hậu
Lê. Ông là ai?

Lê Lợi

Nguyễn
ĐÂY
LÀTrãi
AI?

Đây là
đâu?

Thanh Hóa

Lược
Đây là
đồ
lược
cuộc
đồ của
khởi
trận
nghĩa
đánh
Lam
nào?
Sơn

Tieát 106 + 107 - Vaên baûn:

NƯỚC ĐẠI VIỆT
(Trích
“Bình
Ngô
đại
cáo”)
TA

_Nguyễn Trãi_

NỘI DUNG BÀI HỌC
I

TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm

II

TÌM HIỂU CHI TIẾT

1. Nguyên lí nhân nghĩa
2. Chân lí về sự độc lập, chủ quyền của dân tộc
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
III

TỔNG KẾT

1. Nội dung
2. Nghệ thuật

Tiết 106 + 107 – Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Nguyễn Trãi)

I. TÌM HIỂU CHUNG

Bình
Ngô đại
cáo

Tác giả

….

Thể loại

….

Kết cấu

….

Đoạn trích
“Nước Đại
Việt ta”

….

Tiết 106 + 107 – Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Nguyễn Trãi)

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
 Hiệu Ức Trai
 Quê: Chí Linh, Hải Dương
 Có công lớn trong cuộc kháng chiến
chống quân Minh và xây dựng đất nước
 Là người Việt Nam đầu tiên được
UNESCO công nhận là danh nhân văn hoa
thế giới (Năm 1980)
NGUYỄN TRÃI (1380- 1442)

Tiết 106 + 107 – Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Nguyễn Trãi)

I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm

Hoàn cảnh
sáng tác

Nhan đề

Thể loại

Vị trí, bố
cục

Tiết 106 + 107 – Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Nguyễn Trãi)

I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm

Hoàn
cảnh sáng tác

Mùa xuân năm 1428, kháng chiến
chống Minh thắng lợi. Nguyễn Trãi
thay Lê Lợi thảo Cáo Bình Ngô. Đây
được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ
hai của Việt Nam.

Tiết 106 + 107 – Văn bản:
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm

Nhan đề

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Nguyễn Trãi)



Bình: Dẹp yên



Ngô: Tên nước Minh thời Tam Quốc
(Trung Quốc)





Đại cáo: Bài cáo tuyên bố sự kiện
trọng đại

 Bình Ngô đại cáo: Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô

“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán

Thể văn nghị luận, bắt nguồn từ Trung
Quốc
Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh

Thể loại

Nội dung: Trình bày 1 chủ trương/
công bố 1 kết quả của 1 sự nghiệp để
mội người cùng biết
Lời văn: Phần nhiều được được viết theo

Thể cáo

lối văn biền ngẫu (không vần/ có vần;
thường có đối, câu dài ngắn không gò
bó, mỗi cặp 2 vế đối nhau)

Đoạn trích thuộc phần I – Bình Ngô đại cáo

Bố cục
của
BNĐC

Đoạn 1

Nêu luận đề chính nghĩa

Đoạn 2

Vạch rõ tội ác của kẻ thù

Đoạn 3

Quá trình chinh phạt gian
khổ và tất thắng của cuộc
khởi nghĩa

Đoạn 4

Tuyên bố chiến quả, khẳng
định sự nghiệp chính nghĩa

“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”

Tiết 106 + 107 – Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

I. TÌM HIỂU CHUNG

3 câu đầu

3. Bố cục
đoạn
trích

8 câu tiếp

(Nguyễn Trãi)

Đề cao nguyên lí
nhân nghĩa
Chân lí về sự tồn tại
độc lập, chủ quyền
của dân tộc

Sức mạnh của nhân
7 câu cuối nghĩa, sức mạnh
của độc lập dân tộc

Tiết 106 + 107 – Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Nguyễn Trãi)

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN

Tiết 106 + 107 – Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Nguyễn Trãi)

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nguyên lí nhân nghĩa

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện ở những
phương diện nào?

Tiết 106 + 107 – Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Nguyễn Trãi)

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nguyên lí nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Nhân nghĩa

Yên dân (làm cho dân được hưởng thái bình hạnh phúc)
Trừ bạo (muốn yên dân thì phải diệt trừ mọi thế lực bạo
tàn )

 Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân”và “trừ bạo”.
 Nhân nghĩa là lo cho nước, cho dân và gắn liền với yêu nước chống ngoại xâm.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nguyễn Trãi là linh hồn của cuộc khởi nghĩa nào?

A. Nông dân

C. Lam Sơn

B. Rạch Gầm –
Xoài Mút

D. Chí Linh

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” được trích trong tác phẩm nào của Nguyễn Trãi?

A. Ức Trai thi tập

C. Dư Địa Chí

B. Nam Sơn tạp
ngâm

D. Bình Ngô đại
cáo

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 3: Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?

A. Văn biền Ngẫu

B. Văn xuôi

C. Hịch

D. Thơ

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Mục đích của việc nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo ?

A. Nhân nghĩa là để yên
dân, làm cho dân được
sống ấm no.

B. Nhân nghĩa là lối sống
có đạo đức và giàu tình
thương.

C. Nhân nghĩa là trung
quân, hết lòng phục vụ
vua.

D. Nhân nghĩa là duy trì
mọi lễ giáo phong kiến.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Tác phẩm nào trước Nguyễn Trãi cũng đã khẳng định chủ quyền của dân tộc ta ?

A. Phò giá về kinh
– Trần Tuấn Khải

C. Tỏ Lòng – Lí
Thường Kiệt

B. Nam quốc sơn hà Lí Thường Kiệt

D. Hịch tướng sĩ –
Trần Quốc Tuấn

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 6: Bình Ngô đại cao được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy của dân tộc ta?

A. Thứ nhất

C. Thứ ba

B. Thứ hai

D. Thứ tư

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 7: Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của Bình Ngô đại cáo ??

A. Khi nghĩa quân
Lam Sơn đã lớn
mạnh.

B. Sau khi quân ta
đại thắng giặc Minh
xâm lược.

C. Khi giặc Minh
đang đô hộ nước ta.

D. Trước khi quân ta
phản công quân
Minh xâm lược.

So sánh sự giống và
khác nhau giữa 3 thể
loại: Chiếu; Hịch; Cáo
Chiếu
Giống nhau
Khác nhau

Hịch

Cáo

Chiếu

Hịch

Cáo

- Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối
Giống nhau văn biền ngẫu.
- Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết.

Khác nhau

Ban bố
mệnh lệnh

Trình bày chủ
Cổ động
trương, công
thuyết phục, bố thành quả
kêu gọi đấu
của một sự
tranh
nghiệp lớn.

BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Dựa vào nội dung của nguyên lí nhân nghĩa trong văn bản “Nước Đại
Việt ta” em hãy trình bày suy nghĩ của em, là học sinh em cần làm gì để thể
hiện lòng yêu nước?
2. Sưu tầm một số câu ca dao, câu thơ về tình yêu nước.

Tiết 106 + 107 – Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Nguyễn Trãi)

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc

Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.

Tiết 106 + 107 – Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Nền văn
hiến lâu đời

Lãnh thổ
riêng

Phong tục
tập quán
riêng

Lịch sử
riêng

(Nguyễn Trãi)

Tác giả đã đưa ra mấy yếu tố để
khẳng định sự tồn tại độc lập, chủ
quyền của dân tộc ?
Chủ quyền,
anh hùng
hào kiệt

Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc

Văn hiến lâu đời

Lịch sử riêng

Lãnh thổ riêng

Phong tục riêng

Chế độ chủ quyền riêng

Phong tục ngày Tết

Nghi thức cưới hỏi

Nhuộm
răng
đen

Tục
mời
trầu

Trầu têm
cánh
phượng

Bộ đồ
ăn
trầu

Quốc kì triều Lí

Tiền thời Đinh

Tiền thời Trần

Rồng đá thời Hậu Lê

Tiền thời Tiền Lê

Tiền thời Hậu Lê

Báu vật
thời Lý

Họa tiết
người
Việt cổ

Ấn tín
thời
Nguyễn

Long
sàng
triều
Đinh

Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Nền văn hiến lâu đời
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Cương vực lãnh thổ
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Phong tục tập quán
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.

(Nguyễn Trãi)

Truyền thống lịch sử
Chế độ, chủ quyền riêng

Tiết 106 + 107 – Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc

(Nguyễn Trãi)

- Nền văn hiến lâu đời
- Cương vực lãnh thổ
- Phong tục tập quán
- Truyền thống lịch sử
- Chế độ chính trị, chủ quyền riêng

 Bằng biện pháp so sánh đối lập, Nguyễn Trãi thể hiện niềm tự hào dân tộc và khẳng
định sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

THẢO LUẬN
NHÓM

THỜI
HẾT
GIỜ
0123 : GIAN
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00

Có ý kến cho rằng, ý thức dân tộc ở
đoạn trích « Nước Đại Việt ta » là
sự tiếp nối và phát triển ý thức dân
tộc ở bài « Sông núi nước Nam »
của Lí Thường Kiệt. Em hãy nêu ý
kiến của mình.

Nam quốc sơn hà

- Lý Thường Kiệt ?-

Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
468x90
 
Gửi ý kiến