Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 17. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Trung Kien
Ngày gửi: 13h:44' 18-11-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 1048
Số lượt thích: 2 người (Ngô Xuân Cẩn, Trịnh Thị Thành)

Trường THPT Lý Chính Thắng
Hương Sơn - Hà Tĩnh

Giỏo viờn: Phan Trung Kiờn
CHúc các em có giờ học hứng thú và bổ ích
Giáo án soạn theo CV 4040

BÀI 17

NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946.
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về những thuận lợi và khó
khăn của nước ta sau Cách mạng
Tháng Tám 1945
I. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
Khó khăn
Ngoại xâm
Kinh tế
Tài chính
Văn hóa
Xã hội
Miền Bắc, 20 vạn quân Tưởng cùng Việt Quốc Việt Cách kéo vào hòng cướp chính quyền
Nhều tàn dư lạc hậu của thực dân , phong kiến
Hơn 90% dân số mù chữ
Miền Nam, quân Anh kéo vào tạo điều kiện cho Pháp trở lại xậm lược.
Cả nước còn hơn 6 vạn quận Nhật chờ giải giáp.
Tay sai của Pháp ngóc đầu dậy chống phá
Ngân sách nhà nước trống rỗng
Ruộng bỏ hoang, mất mùa, nạn đói đe dọa, công nghiệp chưa phục hồi
Chính quyền cách mạng con non trẻ, lực lượng vũ trang non yếu
Chính trị
I. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
Vi tuy?n 16
20 v?n quõn Trung Hoa Dõn Qu?c
Dân đói năm 1945

Thuận lợi
I. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

BÀI 17

NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946.
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về những biện pháp để xây
dựng chính quyền, giải quyết nạn đói
nạn dốt và khó khan về tài chính
II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính
Xây dưng chính quyền
Ngày 6-1-1946 tổng tuyển cử bầu Quốc hội. Bầu được 333 đại biểu
Xây dựng, chấn chỉnh, tăng cường lực lượng vũ trang
Ngày 9-11-1946 Quốc hội họp phiên thứ hai thông qua Hiến pháp.
Ngày 2-3-1946 Quốc hội khóa I họp phiên thứ nhất bầu Chính phủ.
1. Xây dựng chính quyền cách mạng
II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính
 Chủ tịch Hồ Chí Minh, người công dân số 1, đại biểu đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nhân dân Hà Nội bỏ phiếu bầu Quốc hội khóa I.


Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên tại Nhà hát Lớn Hà Nội (2-3-1946)
Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946
2. Giải quyết nạn đói
Giải quyết nạn đói
Nạn đói được đẩy lùi nhân dân phấn khởi
Kêu gọi nhường cơm sẻ áo, lập hũ gạo tiết kiệm
Tăng gia sản xuất, giảm tô- thuế, chia lại ruộng đất
Cụ Ngô Tử Hạ, đại biểu Quốc hội (khóa I) cao tuổi nhất, đang kéo chiếc xe quyên góp và phân phối gạo trong Ngày cứu đói.
Lễ phát động Ngày cứu đói tại Nhà hát lớn Hà Nội.
Các hoạt động quyên góp cứu đói hưởng ứng lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ (1945)
Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946
3.Giải quyết nạn dốt
8/9/1945 thành lập nha bình dân học vụ
Phát động phong trào xóa mù chữ, khai giảng các cấp học
Tổ chức được 76000 lớp học xóa mù chữ hơn 2,5 triệu người
Nạn dốt
Lớp học Bình dân học vụ
Bác Hồ thăm lớp Bình dân học vụ.
Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946
4. Giải quyết khó khăn về tài chính
Tài chính
Phát động phong trào “Tuần lễ vàng” “Quỹ độc lập”
Ra sắc lệnh lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
Quyên góp được 370 kg vàng, khó khăn về tài chính được giải quyết
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1. Cuối tháng 8/1945, quân đội của các nước nào vào Việt Nam với danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp phát xít?
A. Mĩ, Pháp.
B. Anh, Trung Hoa Dân quốc.
C. Nhật, Pháp.
D. Pháp, Đức.
Câu 2. Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. ta đã nắm chính quyền trên tất cả các tỉnh thành trong cả nước.
B. nhân dân đã giành được quyền làm chủ, rất gắn bó, ủng hộ chế độ mới.
C. nhận được ủng hộ của các nước trong phe xã hội chù nghĩa.
D. hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành trên thế giới.
Câu 3. Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. quân đội chưa được củng cố.
B. nạn đói và nạn dốt.
C. nạn ngoại xâm và nội phản.
D. ngân sách nhà nước trống rỗng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 4. Những khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khiến đất nước đứng trước tình thế
A. “một cổ hai tròng”.
B. “bên bờ vực thẳm”.
C. “thù trong giặc ngoài”.
D. “ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 5. Cuộc Tổng tuyển cử tháng 1 - 1946 của nhân dân Việt Nam là cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị gay go, quyết liệt vì
A. nhân dân ta hầu hết mù chữ nên việc thực hiện quyền công dân rất khó khăn.
B. nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế - tài chính, một nửa nước đã có chiến tranh.
C. cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trong điều kiện các thế lực đế quốc, tay sai ráo riết chống phá chính quyền cách mạng.
D. cuộc Tổng tuyển cử diễn ra khi hệ thống xã hội chủ nghĩa chưa hình thành.
Câu 6. Biện pháp căn bản để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam là
A. tăng gia sản xuất.
B. thực hành tiết kiệm.
C. lập “Hũ gạo cứu đói”.
D. tổ chức “Ngày đồng tâm”.
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 7. Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua vào thời gian nào?
A. Năm 1945.        B. Năm 1946.
C. Năm 1947.        D. Năm 1949.
Câu 8. Cơ quan chuyên trách giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. Nha Học chính.
B. Ty Bình dân học vụ.
C. Nha Bình dân học vụ.
D. Ty học vụ.
Câu 9. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã tiến hành biện pháp gì để giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho người không có ruộng.
B. Lấy ruộng đất của đế quốc, địa chủ chia cho dân nghèo.
C. Chia lại ruộng đất công, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân thiếu ruộng.
D. Tiến hành cải cách ruộng đất trên quy mô lớn.
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về những hành động của
Pháp và cuộc kháng chiến của nhân
dân ta
III. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng
1. Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược
III. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng
1. Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược
Để mở đường cho cuộc xâm lược nước ta Pháp đã có những hành động gì ?
* Hành động của Pháp
- Lập đạo quân viễn chinh do tướng Lơ cơ léc chỉ huy, cử Đác giăng li ơ làm Cao Ủy Đông Dương.
- Xả súng vào đám đông mít tinh của nhân dân ta ở Sài Gòn - Chợ Lớn (2/9/1945)
- Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn (23/9/1945)
Quân dân ta đã tổ chức kháng chiến chống Pháp như thế nào?
III. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng
1. Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược
* Kháng chiến của quân dân ta
- Đột nhập sân bay tân Sơn Nhất, đốt cháy Tàu Pháp, đánh kho tàng …
- Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch lãnh đạo cả nước chi viện cho Nam Bộ, các “đoàn quân Nam tiến”.
- Tổ chức quyên góp giúp nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ kháng chiến.
Đoàn quân Nam tiến
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về những chủ trương, sách
lược gì để đối phó với quân Trung
Hoa Dân quốc và bọn phản cách
mạng ở miền Bắc
III. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng
2. Chống Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng
III. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng
2. Chống Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng
- Chủ trương: hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc.



Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện chủ trương, sách lược gì để đối phó Trung Hoa Dân quốc?

- Sách lược: Nhượng cho Việt Quốc, Việt cách 70 ghế trong Quốc hội, 4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ.
+ Cung cấp một phần lương thực thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải, nhận tiêu tiền Trung Quốc.
+ Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán” (11-1945), nhưng là tạm thời rút vào hoạt động bí mật.
+ Vạch trần âm mưu chia rẽ của bọn phản cách mạng, nếu có đủ bằng chứng thì trừng trị theo pháp luật.
- Ý nghĩa: hạn chế các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân Quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về bối cảnh, nội dung và ý
nghĩa của Hiệp định sơ bộ
III. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng
3. Hòa hoãn với Pháp để đẩy lùi Trung Hoa Dân quốc
III. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng
3. Hòa hoãn với Pháp để đẩy lùi Trung Hoa Dân quốc


Vì sao Đảng và Chính phủ ta kí hiệp định Sơ bộ?
- Đảng quyết định chọn con đường “hòa để tiến” với Pháp, ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.
- Ngày 28/2/1946, Pháp và Trung Hoa Dân Quốc ký Hiệp ước Hoa - Pháp:
+ Pháp trả lại một số quyền lợi về kinh tế, chính trị cho Trung Hoa Dân Quốc.
+ Đổi lại cho Pháp đưa quân ra Bắc giải giáp quân đội Nhật.
III. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng
3. Hòa hoãn với Pháp để đẩy lùi Trung Hoa Dân quốc

Nêu nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ?
* Nội dung
- Pháp công nhận nước Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
- Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc, sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận lợi đi đến đàm phán chính thức.
* Ý nghĩa
+ Tránh phải đương đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù, đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi nước ta.
+ Có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài chống Pháp.
- Sau khi ký Hiệp định Sơ bộ, Pháp tiếp tục gây xây xung đột vũ trang ở miền Nam Bộ. - Ngày 14/9/1946, Hồ Chủ Tịch lại ký bản Tạm ước với Pháp, nhân nhượng thêm một số quyền lợi kinh tế, văn hóa.
III. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng
3. Hòa hoãn với Pháp để đẩy lùi Trung Hoa Dân quốc
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1. Sách lược đối ngoại của Đảng ta từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1946 là
A. hoà Trung Hoa Dân quốc, đánh Nhật.
B. hoà Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp.
C. hoà Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc.
D. hoà hoãn với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
Câu 2. Đảng ta đã dựa trên cơ sở nào để lựa chọn sách lược hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám?
A. Quân Trung Hoa Dân quốc không có ý định phá hoại cách mạng.
B. Quân Trung Hoa Dân quốc giúp ta giải giáp phát xít Nhật.
C. Quân Trung Hoa Dân quốc chưa trực tiếp chống phá cách mạng mà dùng tay sai chống phá bên trong.
D. Quân Trung Hoa Dân quốc có thù với thực dân Pháp vì Pháp lập nhiều nhượng địa trên đất Trung Quốc.
Câu 3. Thái độ của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với quân Trung Hoa Dân quốc là
A. nhân nhượng tuyệt đối.
B. nhân nhượng từng bước.
C. nhân nhượng có nguyên tắc.
D. nhân nhượng theo yêu cầu.
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 4. Ta đã nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc như thế nào?
A. Chấp nhận mọi yêu cầu cải tổ Chính phủ, Quốc hội theo ý chúng Trung Hoa Dân quốc.
B. Chấp nhận tiêu tiền Trung Quốc, cung cấp một phần lương thực, thực phẩm cho quân Tưởng.
C. Chấp nhận tất cả mọi yêu cầu đảm bảo trật tự trị an, phương tiện đi lại của quân Tưởng.
D. Chấp nhận cung cấp toàn bộ lương thực thực phẩm cho quân Tưởng.
Câu 5. Chính sách nhân nhượng quân đội Tưởng Giới Thạch của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác dụng như thế nào đối với công cuộc chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Tạo điều kiện để các nước Đồng minh vào giúp nhân dân ta.
B. Khiến quân Trung Hoa Dân quốc phải rút về nước.
C. Tạo điều kiện để tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.
D. Khiến quân Tưởng Giới Thạch không có thời gian câu kết với Pháp.
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 6. Nội dung nào dưới đây thuộc Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946)?
A. Việt Nam là một quốc gia độc lập trong khối Liên hợp Pháp.
B. Việt Nam là một quốc gia tự trị trong khối Liên hợp Pháp.
C. Việt Nam là một quốc gia tự do trong khối Liên hợp Pháp.
D. Việt Nam là một quốc gia tự chủ trong khối Liên hợp Pháp.
Câu 7. Việc Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 đã
A. giúp ta có thêm thời gian hoà hoãn để củng cố chính quyền cách mạng.
B. khiến Pháp và Tưởng không có cơ hội cấu kết với nhau.
C. giúp nhân dân ta tránh được cuộc đụng độ với quân Pháp ở miền Nam.
D. tạo điều kiện để nhân dân miền Nam giành chính quyền.
Câu 8. Để đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, Hồ Chủ tịch trước khi sang Pháp đã dặn : "Dĩ bất biến, ứng vạn biến". Theo em cái "bất biến" của dân tộc ta trong thời điểm này là gì ?
A. Hoà bình.        B. Độc lập.
C. Tự do.        D. Tự chủ.
 
Gửi ý kiến