Tuần 17. Ôn chữ hoa: N

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vãi cả luyện
Ngày gửi: 19h:41' 22-12-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 371
Nguồn:
Người gửi: Vãi cả luyện
Ngày gửi: 19h:41' 22-12-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 371
Số lượt thích:
1 người
(Vãi cả luyện)
MÔN :TẬP VIẾT
LỚP 3B
Ôn chữ hoa : N
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG LỄ
GIÁO VIÊN:PHẠM THỊ HOA
Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021
Tập viết
Ôn chữ hoa N
Ngô Quyền là vị anh hùng dân tộc của nước ta. Năm 938 ông đã đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập tự chủ của nước ta.
Tập viết
ÔN CHỮ HOA N
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Tìm chữ hoa có trong bài?
Chữ N, Q, Đ
Quan sát và nhận xét chữ hoa N
1
2
3
Chữ N gồm có mấy nét?
Chữ hoa N có 3 nét: nét móc
ngược trái, nét thẳng xiên, nét
xuôi phải.
Nét 1: ĐB trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, lượn sang phải, dừng bút ở dòng kẻ 6.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết một nét thẳng xiên xuống ĐK 1.
1
2
3
Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút viết một nét móc xuôi phải lên ĐK 6, rồi uốn cong xuống ĐK 5.
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Quan sát và nhận xét chữ hoa N
Viết Mẫu chữ N hoa cỡ nhỏ:
+ Cao 2 ô li rưỡi, nét 1 và nét 3 có biến điệu.
N
VIẾT BẢNG CON
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Quan sát và nhận xét chữ hoa Q
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Quan sát và nhận xét chữ hoa Q
Viết Mẫu chữ Q hoa cỡ nhỏ:
+ Cao 2 ô li rưỡi, nét 2 lượn ngang như một dấu ngã lớn.
Q
VIẾT BẢNG CON
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Quan sát và nhận xét chữ hoa Đ
+ Chữ Đ gồm có mấy nét?
+ Gồm những nét gì?
Chữ Đ gồm có 2 nét: nét 1 như chữ D, nét 2 thẳng ngang, ngắn.
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Chữ Đ cao 5 ô li, 6 đường kẻ ngang, viết 2 nét:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK6 viết nét lượn 2 đầu theo chiều dọc, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, cuối nét lượn vào trong, dừng phía bút bên phải trên ĐK5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống ĐK3(giữa thân chữ), viết nét thẳng ngang ngắn(trùng ĐK) để thành chữ hoa Đ.
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Quan sát và nhận xét chữ hoa Đ
Viết Mẫu chữ Đ hoa cỡ nhỏ:
+ Cao 2 ô li rưỡi, nét 2 là nét thẳng ngang, ngắn, trùng đường kẻ.
Đ
VIẾT BẢNG CON
2. LUYỆN VIẾT TỪ ỨNG DỤNG:
Tên riêng: Ngô Quyền
Ngô Quyền là anh hùng dân tộc của nước ta. Năm 938, ông đã đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập tự chủ của nước ta.
Học tập và noi gương tinh thần yêu nước, mưu trí, thao lược tài tình của ông Ngô Quyền.
Tập viết
ÔN CHỮ HOA N
2. LUYỆN VIẾT TỪ ỨNG DỤNG:
2. LUYỆN VIẾT TỪ ỨNG DỤNG:
Tên riêng: Ngô Quyền
Ngô Quyền
Những chữ nào cao 2 ô li rưỡi?
N
g
Q
y
Những chữ nào cao 1 ô li ?
ô
u
ê
n
Khoảng cách giữa các con chữ và các tiếng như thế nào?
Các con chữ cách nhau nửa con chữ o
Các tiếng cách nhau một con chữ o
2. LUYỆN VIẾT TỪ ỨNG DỤNG:
Tên riêng: Ngô Quyền
Ngô Quyền
Viết mẫu tên riêng Ngô Quyền – cỡ nhỏ
Viết bảng con
1- Tư thế ngồi viết:
- Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn.
- Đầu hơi cúi.
- Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.
- Tay phải cầm bút.
- Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
- Hai chân để song song thoải mái.
2-Cách cầm bút:
- Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa.
- Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng về phía bên phải, cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động mềm mại, thoải mái;
- Không nên cầm bút tay trái.
VIẾT VÀO VỞ TẬP VIẾT
CHÀO CÁC EM !
LỚP 3B
Ôn chữ hoa : N
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG LỄ
GIÁO VIÊN:PHẠM THỊ HOA
Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021
Tập viết
Ôn chữ hoa N
Ngô Quyền là vị anh hùng dân tộc của nước ta. Năm 938 ông đã đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập tự chủ của nước ta.
Tập viết
ÔN CHỮ HOA N
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Tìm chữ hoa có trong bài?
Chữ N, Q, Đ
Quan sát và nhận xét chữ hoa N
1
2
3
Chữ N gồm có mấy nét?
Chữ hoa N có 3 nét: nét móc
ngược trái, nét thẳng xiên, nét
xuôi phải.
Nét 1: ĐB trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, lượn sang phải, dừng bút ở dòng kẻ 6.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết một nét thẳng xiên xuống ĐK 1.
1
2
3
Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút viết một nét móc xuôi phải lên ĐK 6, rồi uốn cong xuống ĐK 5.
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Quan sát và nhận xét chữ hoa N
Viết Mẫu chữ N hoa cỡ nhỏ:
+ Cao 2 ô li rưỡi, nét 1 và nét 3 có biến điệu.
N
VIẾT BẢNG CON
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Quan sát và nhận xét chữ hoa Q
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Quan sát và nhận xét chữ hoa Q
Viết Mẫu chữ Q hoa cỡ nhỏ:
+ Cao 2 ô li rưỡi, nét 2 lượn ngang như một dấu ngã lớn.
Q
VIẾT BẢNG CON
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Quan sát và nhận xét chữ hoa Đ
+ Chữ Đ gồm có mấy nét?
+ Gồm những nét gì?
Chữ Đ gồm có 2 nét: nét 1 như chữ D, nét 2 thẳng ngang, ngắn.
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Chữ Đ cao 5 ô li, 6 đường kẻ ngang, viết 2 nét:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK6 viết nét lượn 2 đầu theo chiều dọc, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, cuối nét lượn vào trong, dừng phía bút bên phải trên ĐK5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống ĐK3(giữa thân chữ), viết nét thẳng ngang ngắn(trùng ĐK) để thành chữ hoa Đ.
1. LUYỆN VIẾT CHỮ HOA:
Quan sát và nhận xét chữ hoa Đ
Viết Mẫu chữ Đ hoa cỡ nhỏ:
+ Cao 2 ô li rưỡi, nét 2 là nét thẳng ngang, ngắn, trùng đường kẻ.
Đ
VIẾT BẢNG CON
2. LUYỆN VIẾT TỪ ỨNG DỤNG:
Tên riêng: Ngô Quyền
Ngô Quyền là anh hùng dân tộc của nước ta. Năm 938, ông đã đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập tự chủ của nước ta.
Học tập và noi gương tinh thần yêu nước, mưu trí, thao lược tài tình của ông Ngô Quyền.
Tập viết
ÔN CHỮ HOA N
2. LUYỆN VIẾT TỪ ỨNG DỤNG:
2. LUYỆN VIẾT TỪ ỨNG DỤNG:
Tên riêng: Ngô Quyền
Ngô Quyền
Những chữ nào cao 2 ô li rưỡi?
N
g
Q
y
Những chữ nào cao 1 ô li ?
ô
u
ê
n
Khoảng cách giữa các con chữ và các tiếng như thế nào?
Các con chữ cách nhau nửa con chữ o
Các tiếng cách nhau một con chữ o
2. LUYỆN VIẾT TỪ ỨNG DỤNG:
Tên riêng: Ngô Quyền
Ngô Quyền
Viết mẫu tên riêng Ngô Quyền – cỡ nhỏ
Viết bảng con
1- Tư thế ngồi viết:
- Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn.
- Đầu hơi cúi.
- Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.
- Tay phải cầm bút.
- Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
- Hai chân để song song thoải mái.
2-Cách cầm bút:
- Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa.
- Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng về phía bên phải, cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động mềm mại, thoải mái;
- Không nên cầm bút tay trái.
VIẾT VÀO VỞ TẬP VIẾT
CHÀO CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất