Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Lương
Người gửi: La Coi
Ngày gửi: 18h:07' 05-11-2022
Dung lượng: 648.1 KB
Số lượt tải: 392
Nguồn: Bùi Lương
Người gửi: La Coi
Ngày gửi: 18h:07' 05-11-2022
Dung lượng: 648.1 KB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích:
0 người
Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 1+2)
m
ể
i
K
a
r
t
c
đọ
1.Kiểm tra tập đọc học thuộc lòng.
Em chọn số nào?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Đọc đoạn 1, 2 bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu (phần 1) và
trả lời câu hỏi:
- Tìm những chi tiết cho
thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu bài
thơ Mẹ ốm và trả lời câu hỏi:
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm
làng đối với mẹ của bạn nhỏ
được thể hiện qua những câu thơ
nào?
Đọc đoạn 1, 2 bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu (phần 2) và
trả lời câu hỏi:
- Trận địa mai phục của bọn
nhện đáng sợ như thế nào?
Đọc thuộc lòng hai đoạn đầu
của bài thơ Truyện cổ nước
mình và trả lời câu hỏi:
- Vì sao tác giả yêu truyện cổ
nước nhà?
Đọc đoạn 1và 2 của bài Thư
thăm bạn và trả lời câu hỏi:
-Bạn Lương viết thư cho
bạn Hồng để làm gì?
Đọc đoạn 1 của bài Người ăn
xin và trả lời câu hỏi:
- Hình ảnh ông lão ăn xin
đáng thương như thế nào?
Đọc đoạn 1 và 2 của bài Một
người chính trực và trả lời câu
hỏi:
- Trong việc lập ngôi vua, sự
chính trực của Tô Hiến Thành
thể hiện như thế nào?
Đọc thuộc lòng 2 đoạn thơ đầu
bài thơ Tre Việt Nam và trả lời
câu hỏi:
- Những hình ảnh nào của tre
tượng trưng cho tính cần cù?
Đọc đoạn 1 và 2 của bài Những
hạt thóc giống và trả lời câu
hỏi:
- Nhà vua đã làm cách nào để
tìm được người trung thực?
Đọc thuộc lòng đoạn 1 bài thơ
Gà Trống và Cáo. Trả lời câu
hỏi:
- Cáo đã làm gì để dụ Gà
Trống xuống đất?
Đọc đoạn 1 của bài Nỗi dằn vặt
của An – đrây – ca và trả lời
câu hỏi:
- Khi câu chuyện xảy ra, Anđrây- ca mấy tuổi, hoàn cảnh
gia đình em lúc đó thế nào?
Đọc đoạn 3 bài Chị em tôi và
trả lời câu hỏi:
-Sau khi cô em giúp cô chị
tỉnh ngộ, cô chị đã thay đổi
thế nào?
Đọc đoạn 1 và 2 bài Trung
thu độc lập và trả lời câu hỏi:
- Anh chiến sĩ nghĩ tới
trung thu và các em nhỏ
vào thời điểm nào?
Đọc màn 1” Trong công xưởng
xanh “ của bài Ở Vương quốc
Tương Lai và trả lời câu hỏi:
- Các bạn nhỏ trong ở công
xưởng xanh sáng chế ra
những gì?
Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu
của bài thơ Nếu chúng mình
có phép lạ. Trả lời câu hỏi:
- Ở khổ thơ 1 các bạn nhỏ
ước điều gì?
Đọc đoạn 1 bài Đôi giày ba ta
màu xanh và trả lời câu hỏi:
- Ngày bé, chị phụ trách đội
từng mơ ước điều gì?
Đọc đoạn 1 của bài Thưa
chuyện với mẹ và trả lời câu
hỏi:
-Cương xin mẹ học nghề
rèn để làm gì?
Đọc đoạn 1 bài Điều ước của
vua Mi – Đát và trả lời câu
hỏi:
- Vua Mi – đát xin thần Đi- ôni- dốt điều gì?
HOẠT ĐỘNG 2
Dựa vào nội dung các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc
thẳng, ghi vào bảng những điều cần
nhớ.
Tên bài
Nội dung chính
Nhân vật
Giọng đọc
Tên
bài
Nội dung
chính
1.
Một
người
chính
trực
Ca ngợi lòng
ngay thẳng,
chính trực, đặt
việc nước lên
trên tình riêng
của Tô Hiến
Thành
Nhân vật
Giọng đọc
- Tô Hiến
Thành
- Đỗ thái
hậu
Thong thả, rõ ràng.
Nhấn giọng những
từ ngữ thể hiện tính
cách kiên định,
khảng khái của Tô
Hiến Thành.
Tên
bài
2.
Những
hạt thóc
giống
Nội dung
chính
Nhờ dũng cảm,
trung thực, cậu
bé Chôm được
vua tin yêu,
truyền cho ngôi
báu.
Nhân vật
Giọng đọc
- Cậu bé Khoan thai, chậm
Chôm
rãi, cảm hứng ngợi
- Nhà vua ca. Lời Chôm ngây
thơ, lo lắng. Lời nhà
vua khi ôn tồn, khi
dõng dạc
Tên
bài
3.Nỗi
dằn vặt
của Anđrây-ca
Nội dung chính
Nỗi dằn vặt của Anđrây-ca thể hiện tình
yêu thương, ý thức
trách nhiệm với người
thân, lòng trung thực,
sự nghiêm khắc với
bản thân.
Nhân vật Giọng đọc
- An-đrâyca
- Mẹ Anđrây-ca
Trầm,
buồn, xúc
động.
Tên
bài
Nội dung
chính
4.
Một cô bé hay
Chị em nói dối ba để đi
tôi
chơi đã được
em gái làm cho
tỉnh ngộ.
Nhân vật
- Cô chị
- Cô em
- Người
cha
Giọng đọc
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh,
thể hiện đúng tính cách,
cảm xúc của từng nhân
vật: Lời người cha lúc
ôn tồn, lúc trầm, buồn.
Lời cô chị khi lễ phép,
khi tức bực. Lời cô em
lúc thản nhiên, lúc giả
bộ ngây thơ.
Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 4)
1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm :
Thương người như
thể thương thân
M : nhân hậu
Măng mọc thẳng
M : trung thực
Trên đôi cánh ước
mơ
M : ước mơ
Thương người
như thể thương
thân
Măng mọc
thẳng
Trên đôi cánh
ước mơ
M : nhân hậu. M : trung thực. M : ước mơ.
*Từ cùng nghĩa: *Từ cùng nghĩa:
Thương người
như thể thương
thân
M : nhân hậu.
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh
ước mơ
M : trung thực.
M : ước mơ.
*Từ cùng nghĩa: nhân hậu, *Từ cùng nghĩa: trung
ước mơ, ước muốn,
nhân ái, nhân đức, nhân thực, trung thành, trung ước ao, ước mong,
từ, hiền hậu, hiền từ, hiền nghĩa, ngay thẳng, thẳng mong ước, ước
dịu, phúc hậu, đùm bọc, thắn, thẳng tính, ngay thật, vọng, mơ ước, mơ
đoàn kết, tương trợ,
chân thật, thật thà, thành tưởng.
thương yêu, yêu quý, độ thật, bộc trực, chính trực,
lượng, bao dung, giúp,
thật tâm, tự trọng, tự tôn,
cứu giúp,cứu trợ, ủng hộ, thực bụng,…
bênh vực,…
Thương người
như thể thương
thân
M : nhân hậu.
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh
ước mơ
M : trung thực.
M : ước mơ.
*Từ trái nghĩa: độc ác,
*Từ trái nghĩa: dối trá,
hung ác, nanh ác, tàn ác, gian dối, gian lận, gian
cay độc, ác nghiệt, hung manh, gian ngoa, gian
dữ, dữ tợn, bất hòa, lục
giảo,gian trá, lừa bịp, lừa
đục, hà hiếp, bắt nạt, hành dối, bịp bợm,lừa đảo, lừa
hạ, đánh đập,…
lọc,…
2. Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi
chủ điểm nêu ở bài tập 1:
*Thương người như thể thương thân:
- Ở hiền gặp lành.
- Môi hở răng lạnh.
- Một cây làm chẳng nên non.
- Máu chảy ruột mềm.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Nhường cơm sẻ áo.
- Hiền như bụt
- Lá lành đùm lá rách.
- Lành như đất
- Trâu buộc ghét trâu ăn.
- Thương nhau như chị em gái.
- Dữ như cọp.
2. Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi
chủ điểm nêu ở bài tập 1:
*Măng mọc thẳng:
+ Trung thực:
+ Tự trọng:
- Thẳng như ruột ngựa.
- Giấy rách phải giữ lấy lề.
- Thuốc đắng dã tật.
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
2. Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi
chủ điểm nêu ở bài tập 1:
* Trên đôi cánh ước mơ:
- Cầu được ước thấy.
- Ước sao được vậy.
- Ước của trái mùa.
- Đứng núi này trông núi nọ.
Học sinh đặt câu nêu hoàn cảnh sử dụng.
+ Chú em tính tình cương trực thẳng như ruột ngựa, nên cả xóm
quý mến.
+ Cậu cứ đứng núi này trông núi nọ là không được đâu.
+ Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch rách cho thơm.
+ Ai cũng bảo chị Lan tính tình lành như đất.
3. Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo
mẫu sau :
Dấu câu
a) Dấu hai chấm.
b) Dấu ngoặc kép.
Tác dụng
Dấu câu
Tác dụng
a) Dấu hai chấm:
*Ví dụ: Cô giáo hỏi: “ Sao trò không
*Tác dụng: Báo hiệu bộ phận đứng
chịu làm bài ? ”
sau nó là lời nói của nhân vật.
Dùng phối hợp với dấu ngoặc kép Bố tôi hỏi :
- Hôm nay con có đi học đàn không?
hay dấu gạch ngang.
Hoặc là lời giải thích cho bộ phận
đứng trước.
*Ví dụ : Những cảnh đẹp của đất
nước hiện ra : Cánh đồng với những
đàn trâu thung thăng gặm cỏ dòng
sông với những đoàn thuyền ngược
xuôi.
Dấu câu
Tác dụng
a) Dấu ngoặc kép:
*Tác dụng : Đánh dấu những từ
được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
*Ví dụ : Chẳng mấy chốc đàn
kiến đã xây xong “ lâu đài ” của
mình.
(Tiết 1+2)
m
ể
i
K
a
r
t
c
đọ
1.Kiểm tra tập đọc học thuộc lòng.
Em chọn số nào?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Đọc đoạn 1, 2 bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu (phần 1) và
trả lời câu hỏi:
- Tìm những chi tiết cho
thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu bài
thơ Mẹ ốm và trả lời câu hỏi:
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm
làng đối với mẹ của bạn nhỏ
được thể hiện qua những câu thơ
nào?
Đọc đoạn 1, 2 bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu (phần 2) và
trả lời câu hỏi:
- Trận địa mai phục của bọn
nhện đáng sợ như thế nào?
Đọc thuộc lòng hai đoạn đầu
của bài thơ Truyện cổ nước
mình và trả lời câu hỏi:
- Vì sao tác giả yêu truyện cổ
nước nhà?
Đọc đoạn 1và 2 của bài Thư
thăm bạn và trả lời câu hỏi:
-Bạn Lương viết thư cho
bạn Hồng để làm gì?
Đọc đoạn 1 của bài Người ăn
xin và trả lời câu hỏi:
- Hình ảnh ông lão ăn xin
đáng thương như thế nào?
Đọc đoạn 1 và 2 của bài Một
người chính trực và trả lời câu
hỏi:
- Trong việc lập ngôi vua, sự
chính trực của Tô Hiến Thành
thể hiện như thế nào?
Đọc thuộc lòng 2 đoạn thơ đầu
bài thơ Tre Việt Nam và trả lời
câu hỏi:
- Những hình ảnh nào của tre
tượng trưng cho tính cần cù?
Đọc đoạn 1 và 2 của bài Những
hạt thóc giống và trả lời câu
hỏi:
- Nhà vua đã làm cách nào để
tìm được người trung thực?
Đọc thuộc lòng đoạn 1 bài thơ
Gà Trống và Cáo. Trả lời câu
hỏi:
- Cáo đã làm gì để dụ Gà
Trống xuống đất?
Đọc đoạn 1 của bài Nỗi dằn vặt
của An – đrây – ca và trả lời
câu hỏi:
- Khi câu chuyện xảy ra, Anđrây- ca mấy tuổi, hoàn cảnh
gia đình em lúc đó thế nào?
Đọc đoạn 3 bài Chị em tôi và
trả lời câu hỏi:
-Sau khi cô em giúp cô chị
tỉnh ngộ, cô chị đã thay đổi
thế nào?
Đọc đoạn 1 và 2 bài Trung
thu độc lập và trả lời câu hỏi:
- Anh chiến sĩ nghĩ tới
trung thu và các em nhỏ
vào thời điểm nào?
Đọc màn 1” Trong công xưởng
xanh “ của bài Ở Vương quốc
Tương Lai và trả lời câu hỏi:
- Các bạn nhỏ trong ở công
xưởng xanh sáng chế ra
những gì?
Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu
của bài thơ Nếu chúng mình
có phép lạ. Trả lời câu hỏi:
- Ở khổ thơ 1 các bạn nhỏ
ước điều gì?
Đọc đoạn 1 bài Đôi giày ba ta
màu xanh và trả lời câu hỏi:
- Ngày bé, chị phụ trách đội
từng mơ ước điều gì?
Đọc đoạn 1 của bài Thưa
chuyện với mẹ và trả lời câu
hỏi:
-Cương xin mẹ học nghề
rèn để làm gì?
Đọc đoạn 1 bài Điều ước của
vua Mi – Đát và trả lời câu
hỏi:
- Vua Mi – đát xin thần Đi- ôni- dốt điều gì?
HOẠT ĐỘNG 2
Dựa vào nội dung các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc
thẳng, ghi vào bảng những điều cần
nhớ.
Tên bài
Nội dung chính
Nhân vật
Giọng đọc
Tên
bài
Nội dung
chính
1.
Một
người
chính
trực
Ca ngợi lòng
ngay thẳng,
chính trực, đặt
việc nước lên
trên tình riêng
của Tô Hiến
Thành
Nhân vật
Giọng đọc
- Tô Hiến
Thành
- Đỗ thái
hậu
Thong thả, rõ ràng.
Nhấn giọng những
từ ngữ thể hiện tính
cách kiên định,
khảng khái của Tô
Hiến Thành.
Tên
bài
2.
Những
hạt thóc
giống
Nội dung
chính
Nhờ dũng cảm,
trung thực, cậu
bé Chôm được
vua tin yêu,
truyền cho ngôi
báu.
Nhân vật
Giọng đọc
- Cậu bé Khoan thai, chậm
Chôm
rãi, cảm hứng ngợi
- Nhà vua ca. Lời Chôm ngây
thơ, lo lắng. Lời nhà
vua khi ôn tồn, khi
dõng dạc
Tên
bài
3.Nỗi
dằn vặt
của Anđrây-ca
Nội dung chính
Nỗi dằn vặt của Anđrây-ca thể hiện tình
yêu thương, ý thức
trách nhiệm với người
thân, lòng trung thực,
sự nghiêm khắc với
bản thân.
Nhân vật Giọng đọc
- An-đrâyca
- Mẹ Anđrây-ca
Trầm,
buồn, xúc
động.
Tên
bài
Nội dung
chính
4.
Một cô bé hay
Chị em nói dối ba để đi
tôi
chơi đã được
em gái làm cho
tỉnh ngộ.
Nhân vật
- Cô chị
- Cô em
- Người
cha
Giọng đọc
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh,
thể hiện đúng tính cách,
cảm xúc của từng nhân
vật: Lời người cha lúc
ôn tồn, lúc trầm, buồn.
Lời cô chị khi lễ phép,
khi tức bực. Lời cô em
lúc thản nhiên, lúc giả
bộ ngây thơ.
Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 4)
1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm :
Thương người như
thể thương thân
M : nhân hậu
Măng mọc thẳng
M : trung thực
Trên đôi cánh ước
mơ
M : ước mơ
Thương người
như thể thương
thân
Măng mọc
thẳng
Trên đôi cánh
ước mơ
M : nhân hậu. M : trung thực. M : ước mơ.
*Từ cùng nghĩa: *Từ cùng nghĩa:
Thương người
như thể thương
thân
M : nhân hậu.
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh
ước mơ
M : trung thực.
M : ước mơ.
*Từ cùng nghĩa: nhân hậu, *Từ cùng nghĩa: trung
ước mơ, ước muốn,
nhân ái, nhân đức, nhân thực, trung thành, trung ước ao, ước mong,
từ, hiền hậu, hiền từ, hiền nghĩa, ngay thẳng, thẳng mong ước, ước
dịu, phúc hậu, đùm bọc, thắn, thẳng tính, ngay thật, vọng, mơ ước, mơ
đoàn kết, tương trợ,
chân thật, thật thà, thành tưởng.
thương yêu, yêu quý, độ thật, bộc trực, chính trực,
lượng, bao dung, giúp,
thật tâm, tự trọng, tự tôn,
cứu giúp,cứu trợ, ủng hộ, thực bụng,…
bênh vực,…
Thương người
như thể thương
thân
M : nhân hậu.
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh
ước mơ
M : trung thực.
M : ước mơ.
*Từ trái nghĩa: độc ác,
*Từ trái nghĩa: dối trá,
hung ác, nanh ác, tàn ác, gian dối, gian lận, gian
cay độc, ác nghiệt, hung manh, gian ngoa, gian
dữ, dữ tợn, bất hòa, lục
giảo,gian trá, lừa bịp, lừa
đục, hà hiếp, bắt nạt, hành dối, bịp bợm,lừa đảo, lừa
hạ, đánh đập,…
lọc,…
2. Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi
chủ điểm nêu ở bài tập 1:
*Thương người như thể thương thân:
- Ở hiền gặp lành.
- Môi hở răng lạnh.
- Một cây làm chẳng nên non.
- Máu chảy ruột mềm.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Nhường cơm sẻ áo.
- Hiền như bụt
- Lá lành đùm lá rách.
- Lành như đất
- Trâu buộc ghét trâu ăn.
- Thương nhau như chị em gái.
- Dữ như cọp.
2. Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi
chủ điểm nêu ở bài tập 1:
*Măng mọc thẳng:
+ Trung thực:
+ Tự trọng:
- Thẳng như ruột ngựa.
- Giấy rách phải giữ lấy lề.
- Thuốc đắng dã tật.
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
2. Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi
chủ điểm nêu ở bài tập 1:
* Trên đôi cánh ước mơ:
- Cầu được ước thấy.
- Ước sao được vậy.
- Ước của trái mùa.
- Đứng núi này trông núi nọ.
Học sinh đặt câu nêu hoàn cảnh sử dụng.
+ Chú em tính tình cương trực thẳng như ruột ngựa, nên cả xóm
quý mến.
+ Cậu cứ đứng núi này trông núi nọ là không được đâu.
+ Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch rách cho thơm.
+ Ai cũng bảo chị Lan tính tình lành như đất.
3. Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo
mẫu sau :
Dấu câu
a) Dấu hai chấm.
b) Dấu ngoặc kép.
Tác dụng
Dấu câu
Tác dụng
a) Dấu hai chấm:
*Ví dụ: Cô giáo hỏi: “ Sao trò không
*Tác dụng: Báo hiệu bộ phận đứng
chịu làm bài ? ”
sau nó là lời nói của nhân vật.
Dùng phối hợp với dấu ngoặc kép Bố tôi hỏi :
- Hôm nay con có đi học đàn không?
hay dấu gạch ngang.
Hoặc là lời giải thích cho bộ phận
đứng trước.
*Ví dụ : Những cảnh đẹp của đất
nước hiện ra : Cánh đồng với những
đàn trâu thung thăng gặm cỏ dòng
sông với những đoàn thuyền ngược
xuôi.
Dấu câu
Tác dụng
a) Dấu ngoặc kép:
*Tác dụng : Đánh dấu những từ
được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
*Ví dụ : Chẳng mấy chốc đàn
kiến đã xây xong “ lâu đài ” của
mình.
 








Các ý kiến mới nhất