Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập các số đến 100 000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 21h:57' 18-01-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 21h:57' 18-01-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
LỚP 4A
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
GV: Nguyễn Thị Kim Phượng
Đặt tính và tính
136 x 3
47 x 9
136
3
x
47
9
x
408
423
36 x 23 = ?
Ta có thể tính như sau:
36 x 23 = 36 x (20 + 3)
= 36 x 20 + 36 x 3
= 720 + 108
= 828
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
36 x 23 = ?
36
23
x
7
- Hạ 8
2
- 0 cộng 2 bằng 2, viết 2.
- 1 cộng 7 bằng 8, viết 8.
c) Trong cách tính trên:
- 108 gọi là tích riêng thứ nhất. 72 gọi là tích riêng thứ hai.
8
- Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ thì phải là 720
10
- 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau
- 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
8
3 nhân 3 bằng 9 thêm 1 bằng 10, viết 10
2
8
36
23
x
7
2
8
10
8
2
8
- Khi nhân với số có hai chữ số ta làm theo 4 bước:
Bước 1: Đặt tính
Bước 2: Tìm tích riêng thứ nhất.
Bước 3: Tìm tích riêng thứ hai.
Bước 4: Cộng hai tích riêng để tìm tích chung.
Luyện tập:
1. Đặt tính rồi tính
8
5
2
3
0
4
86
x
53
8
5
5
4
1452
3768
Luyện tập:
Tóm tắt:
Bài giải:
25 quyển vở có số trang là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang
1 quyển vở: 48 trang
25 quyển vở:… ? trang
3. Một quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang ?
RUNG
CHUÔNG VàNG
Câu 1: ĐÚNG hay SAI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
86
13
258
86
1118
?
ĐÚNG
Câu 2: ĐÚNG hay SAI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
56
31
56
168
224
?
SAI
Câu 3: ĐÚNG hay SAI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
57
43
171
228
2351
?
SAI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
?
ĐÚNG
Câu 4: ĐÚNG hay SAI
25
24
100
50
600
36
23
x
7
2
8
10
8
2
8
- Khi nhân với số có hai chữ số ta làm theo 4 bước:
Bước 1: Đặt tính
Bước 2: Tìm tích riêng thứ nhất.
Bước 3: Tìm tích riêng thứ hai.
Bước 4: Cộng hai tích riêng để tìm tích chung.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
GV: Nguyễn Thị Kim Phượng
Đặt tính và tính
136 x 3
47 x 9
136
3
x
47
9
x
408
423
36 x 23 = ?
Ta có thể tính như sau:
36 x 23 = 36 x (20 + 3)
= 36 x 20 + 36 x 3
= 720 + 108
= 828
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
36 x 23 = ?
36
23
x
7
- Hạ 8
2
- 0 cộng 2 bằng 2, viết 2.
- 1 cộng 7 bằng 8, viết 8.
c) Trong cách tính trên:
- 108 gọi là tích riêng thứ nhất. 72 gọi là tích riêng thứ hai.
8
- Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ thì phải là 720
10
- 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau
- 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
8
3 nhân 3 bằng 9 thêm 1 bằng 10, viết 10
2
8
36
23
x
7
2
8
10
8
2
8
- Khi nhân với số có hai chữ số ta làm theo 4 bước:
Bước 1: Đặt tính
Bước 2: Tìm tích riêng thứ nhất.
Bước 3: Tìm tích riêng thứ hai.
Bước 4: Cộng hai tích riêng để tìm tích chung.
Luyện tập:
1. Đặt tính rồi tính
8
5
2
3
0
4
86
x
53
8
5
5
4
1452
3768
Luyện tập:
Tóm tắt:
Bài giải:
25 quyển vở có số trang là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang
1 quyển vở: 48 trang
25 quyển vở:… ? trang
3. Một quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang ?
RUNG
CHUÔNG VàNG
Câu 1: ĐÚNG hay SAI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
86
13
258
86
1118
?
ĐÚNG
Câu 2: ĐÚNG hay SAI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
56
31
56
168
224
?
SAI
Câu 3: ĐÚNG hay SAI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
57
43
171
228
2351
?
SAI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
?
ĐÚNG
Câu 4: ĐÚNG hay SAI
25
24
100
50
600
36
23
x
7
2
8
10
8
2
8
- Khi nhân với số có hai chữ số ta làm theo 4 bước:
Bước 1: Đặt tính
Bước 2: Tìm tích riêng thứ nhất.
Bước 3: Tìm tích riêng thứ hai.
Bước 4: Cộng hai tích riêng để tìm tích chung.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất