Ôn tập Chương I. Vectơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu Tầm
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn
Ngày gửi: 13h:15' 08-12-2008
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 295
Nguồn: Sưu Tầm
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn
Ngày gửi: 13h:15' 08-12-2008
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Thị Hương)
Tham dự đợt thi giáo viên giỏi
Ngày 3 tháng 12 năm 2008.
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo đã về dự hội thi giáo viên giỏi thành phố tại Trung tâm giáo dục thường xuyên - Huyện thuỷ nghuyên.
Thế nào là hai vec véc tơ đối nhau ?
Thế nào là hai vectơ bằng nhau ?
Điều kiện để 3điểm A, B, C thẳng hàng là gì ?
Thế nào là các vec tơ cùng phương ?
- Vec tơ là đoạn thẳng có hướng
Thế nào là vec tơ ?
, trên đó chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối.
- Hai vectơ bằng nhau là hai vectơ cùng hướng và cùng độ dài
- Các vec tơ được goi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau
- Hai vec tơ đối nhau là hai vectơ ngược hướng và độ dài bằng nhau
- Vectơ không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Ôn tập lý thuyết
x1 =..
y1 =.....
Bài tập: điền vào chỗ trống
xI =
xG =
và yG =
Thế nào là véc tơ không ?
và yI =
- Với a ( x1; y1) , b ( x2; y2) ta có:
a = b <=>
a + b = (....;.... )
a - b = ( .....;.....)
k. a = (....; k y1 ), k R
* Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì:
* Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC
thì:
xB - xA ; yB - yA
Theo em tổng của hai vec tơ, hiệu của hai vectơ,tích của một vectơ với một số là một vectơ hay là một số ?
Nhắc lại các quy tắc tìm tổng của hai véc tơ ?
- Các phép toán vec tơ: phép cộng, phép trừ, phép nhân vectơ với 1 số
Có bao nhiêu phép toán về véc tơ, kể tên ?
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Ôn tập lý thuyết
x1 =..
y1 =.....
Bài tập: điền vào chỗ trống
kx1
xI =
xG =
và yG =
x2
y2
- Các vec tơ được goi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau
và yI =
Nhắc lại quy tắc tìm hiệu của hai vectơ:
a ( x1; y1) cùng phương b (x2; y2)
phép cộng
Nhân vec tơ
với một số
Thứ tư, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Tiết 42: ôn tập chương I
Vec tơ
* Là đoạn thẳng có hướng
Các phép toán vec tơ
Vec tơ cùng phương
* Chú ý: A,B,C thẳng hàng
Vec tơ bằng nhau
<=>
Vec tơ đối nhau
Vec tơ không
phép trừ
(Quy tắc trừ)
I. Ôn tập lý thuyết
Nếu ABCD là hình bình hành thì:
x1 =k x2
y1 = k y2
x1 = x2
y1 = y2
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Lý thuyết:
II. Bài tập:
Bài tập 1: ( bài 3/ (sgk)27)
Bài tập 1: ( bài 3/ (sgk)27)
Hướng dẫn:
Bài giải:
Ta có: +
=> ABCD là hình bình hành
(1)
=> AB = BC
(2)
Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình thoi
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Lý thuyết:
II. Bài tập:
Bài tập 1:
(Bài tập 3 sgk/27)
Bài tập 2:
Bài tập 2:
Cho 3 diểm A( -3 ; 0 ); B( 1 ; 2 ); C( 2 ; 4 )
a. Chứng minh rằng 3 điểm A, B, C là 3 đỉnh của một tam giác.
c. Tìm tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành.
b. Tìm toạ độ trung điểm M của cạnh BC và toạ độ trọng tâm G của ?ABC
a. Ta có:
= (1+3; 2-0 )
= ( 2+3; 4-0 )
=> A, B, C không thẳng hàng
Hay: A, B, C là 3 đỉnh của một tam giác
Nếu A, B, C là 3 đỉnh của tam thì ta có điều gì ?
(đpcm)
=>
= ( 4; 2)
= ( 5; 4)
Hướng dẫn
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Lý thuyết:
II. Bài tập:
Bài tập 1:
(Bài tập 3 sgk/27)
Bài tập 2:
Bài tập 2:
Cho 3 diểm A( -3 ; 0 ); B( 1 ; 2 ); C( 2 ; 4 )
a. Chứng minh rằng 3 điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác.
c. Tìm tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành.
b. Tìm toạ độ trung điểm M của cạnh BC và toạ độ trọng tâm G của ?ABC
A, B, C là 3 đỉnh một tam giác.
áp dụng công thức tính toạ độ trung điểm của một đoạn thẳng, tính toạ độ của M ?
áp dụng công thức tính toạ độ trọng tâm của tam giác, tính toạ độ của G ?
+ Gọi G( xG, yG ) là trọng tâm ?ABC
b, + Gọi M( xM, yM ) là trung điểm BC
a,
=>
=>M
=> G ( 0; 2 )
Để tứ giác ABCD là hình bình hành
thì:
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Lý thuyết:
II. Bài tập:
Bài tập 1:
(Bài tập 3 sgk/27)
Bài tập 2:
Bài tập 2:
Cho 3 diểm A( -3 ; 0 ); B( 1 ; 2 ); C( 2 ; 4 )
a. Chứng minh rằng 3 điểm A, B, C là 3 đỉnh của một tam giác.
c. Tìm tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành.
b. Tìm toạ độ trung điểm M của cạnh BC và toạ độ trọng tâm G của ?ABC
A, B, C là 3 đỉnh một tam giác.
+ G( xG, yG ) là trọng tâm ?ABC => G (0;2)
+ M( xM, yM ) là trung điểm BC
a,
=>
b,
Vậy toạ độ điểm D( -2; 2 ).
c,
Ta có:
= (2 - xD; 4 - yD)
= ( 4 ; 2 )
Hai vectơ bằng nhau thì toạ độ của chúng có mối quan hệ gì ?
Tìm toạ độ của 2 vec tơ bằng nhau ?
C.
( 5; 6 )
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Lý thuyết:
II. Bài tập:
Bài tập 2:
Câu hỏi trắc nghiệm:
B.
A.
C.
D.
( 15; 10 )
( 2 ; 10)
( 50 ; !5 )
D.
B.
A.
(-3; 4 )
( 4; 0 )
( 2; 3 )
( 3; 3 )
Về nhà
Bài tập:
Cho 3 Điểm A (-1;2 ), B (1;-3 ), C (2; 0 )
Làm bài tập 7/(sgk)28; 12/ (sgk)28
Khoanh vào đáp án đúng
Câu 1: Cho tam giác ABC có A (3;5), B (1; 2), C (5; 2). Trọng tâm của tam giác ABC có toạ độ là:
a, Chứng minh rằng 3 điểm A, B, C là 3 đỉnh của một tam giác
b, Tìm toạ độ trung điểm cạnh BC và trọng tâm của tam giác ABC
c, Tìm toạ độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành
Rất mọng nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp.
Ngày 3 tháng 12 năm 2008.
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo đã về dự hội thi giáo viên giỏi thành phố tại Trung tâm giáo dục thường xuyên - Huyện thuỷ nghuyên.
Thế nào là hai vec véc tơ đối nhau ?
Thế nào là hai vectơ bằng nhau ?
Điều kiện để 3điểm A, B, C thẳng hàng là gì ?
Thế nào là các vec tơ cùng phương ?
- Vec tơ là đoạn thẳng có hướng
Thế nào là vec tơ ?
, trên đó chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối.
- Hai vectơ bằng nhau là hai vectơ cùng hướng và cùng độ dài
- Các vec tơ được goi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau
- Hai vec tơ đối nhau là hai vectơ ngược hướng và độ dài bằng nhau
- Vectơ không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Ôn tập lý thuyết
x1 =..
y1 =.....
Bài tập: điền vào chỗ trống
xI =
xG =
và yG =
Thế nào là véc tơ không ?
và yI =
- Với a ( x1; y1) , b ( x2; y2) ta có:
a = b <=>
a + b = (....;.... )
a - b = ( .....;.....)
k. a = (....; k y1 ), k R
* Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì:
* Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC
thì:
xB - xA ; yB - yA
Theo em tổng của hai vec tơ, hiệu của hai vectơ,tích của một vectơ với một số là một vectơ hay là một số ?
Nhắc lại các quy tắc tìm tổng của hai véc tơ ?
- Các phép toán vec tơ: phép cộng, phép trừ, phép nhân vectơ với 1 số
Có bao nhiêu phép toán về véc tơ, kể tên ?
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Ôn tập lý thuyết
x1 =..
y1 =.....
Bài tập: điền vào chỗ trống
kx1
xI =
xG =
và yG =
x2
y2
- Các vec tơ được goi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau
và yI =
Nhắc lại quy tắc tìm hiệu của hai vectơ:
a ( x1; y1) cùng phương b (x2; y2)
phép cộng
Nhân vec tơ
với một số
Thứ tư, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Tiết 42: ôn tập chương I
Vec tơ
* Là đoạn thẳng có hướng
Các phép toán vec tơ
Vec tơ cùng phương
* Chú ý: A,B,C thẳng hàng
Vec tơ bằng nhau
<=>
Vec tơ đối nhau
Vec tơ không
phép trừ
(Quy tắc trừ)
I. Ôn tập lý thuyết
Nếu ABCD là hình bình hành thì:
x1 =k x2
y1 = k y2
x1 = x2
y1 = y2
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Lý thuyết:
II. Bài tập:
Bài tập 1: ( bài 3/ (sgk)27)
Bài tập 1: ( bài 3/ (sgk)27)
Hướng dẫn:
Bài giải:
Ta có: +
=> ABCD là hình bình hành
(1)
=> AB = BC
(2)
Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình thoi
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Lý thuyết:
II. Bài tập:
Bài tập 1:
(Bài tập 3 sgk/27)
Bài tập 2:
Bài tập 2:
Cho 3 diểm A( -3 ; 0 ); B( 1 ; 2 ); C( 2 ; 4 )
a. Chứng minh rằng 3 điểm A, B, C là 3 đỉnh của một tam giác.
c. Tìm tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành.
b. Tìm toạ độ trung điểm M của cạnh BC và toạ độ trọng tâm G của ?ABC
a. Ta có:
= (1+3; 2-0 )
= ( 2+3; 4-0 )
=> A, B, C không thẳng hàng
Hay: A, B, C là 3 đỉnh của một tam giác
Nếu A, B, C là 3 đỉnh của tam thì ta có điều gì ?
(đpcm)
=>
= ( 4; 2)
= ( 5; 4)
Hướng dẫn
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Lý thuyết:
II. Bài tập:
Bài tập 1:
(Bài tập 3 sgk/27)
Bài tập 2:
Bài tập 2:
Cho 3 diểm A( -3 ; 0 ); B( 1 ; 2 ); C( 2 ; 4 )
a. Chứng minh rằng 3 điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác.
c. Tìm tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành.
b. Tìm toạ độ trung điểm M của cạnh BC và toạ độ trọng tâm G của ?ABC
A, B, C là 3 đỉnh một tam giác.
áp dụng công thức tính toạ độ trung điểm của một đoạn thẳng, tính toạ độ của M ?
áp dụng công thức tính toạ độ trọng tâm của tam giác, tính toạ độ của G ?
+ Gọi G( xG, yG ) là trọng tâm ?ABC
b, + Gọi M( xM, yM ) là trung điểm BC
a,
=>
=>M
=> G ( 0; 2 )
Để tứ giác ABCD là hình bình hành
thì:
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Lý thuyết:
II. Bài tập:
Bài tập 1:
(Bài tập 3 sgk/27)
Bài tập 2:
Bài tập 2:
Cho 3 diểm A( -3 ; 0 ); B( 1 ; 2 ); C( 2 ; 4 )
a. Chứng minh rằng 3 điểm A, B, C là 3 đỉnh của một tam giác.
c. Tìm tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành.
b. Tìm toạ độ trung điểm M của cạnh BC và toạ độ trọng tâm G của ?ABC
A, B, C là 3 đỉnh một tam giác.
+ G( xG, yG ) là trọng tâm ?ABC => G (0;2)
+ M( xM, yM ) là trung điểm BC
a,
=>
b,
Vậy toạ độ điểm D( -2; 2 ).
c,
Ta có:
= (2 - xD; 4 - yD)
= ( 4 ; 2 )
Hai vectơ bằng nhau thì toạ độ của chúng có mối quan hệ gì ?
Tìm toạ độ của 2 vec tơ bằng nhau ?
C.
( 5; 6 )
Thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ôn tập chương I
Tiết 42:
I. Lý thuyết:
II. Bài tập:
Bài tập 2:
Câu hỏi trắc nghiệm:
B.
A.
C.
D.
( 15; 10 )
( 2 ; 10)
( 50 ; !5 )
D.
B.
A.
(-3; 4 )
( 4; 0 )
( 2; 3 )
( 3; 3 )
Về nhà
Bài tập:
Cho 3 Điểm A (-1;2 ), B (1;-3 ), C (2; 0 )
Làm bài tập 7/(sgk)28; 12/ (sgk)28
Khoanh vào đáp án đúng
Câu 1: Cho tam giác ABC có A (3;5), B (1; 2), C (5; 2). Trọng tâm của tam giác ABC có toạ độ là:
a, Chứng minh rằng 3 điểm A, B, C là 3 đỉnh của một tam giác
b, Tìm toạ độ trung điểm cạnh BC và trọng tâm của tam giác ABC
c, Tìm toạ độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành
Rất mọng nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp.
 







Các ý kiến mới nhất