ôn tập chương 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Tuyết Minh
Ngày gửi: 09h:55' 12-01-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: Triệu Tuyết Minh
Ngày gửi: 09h:55' 12-01-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
LƯU Ý KHI THAM GIA HỌC
1- Làm BTVN và chuẩn bị bài trước khi bắt đầu tiết
học
2- Tích cực giơ tay phát biểu xây dựng bài
3- Phản hồi thông tin văn minh, sáng tạo
4- Thực hiện thí nghiệm an toàn, theo đúng quy định
MỞ ĐẦU
Hãy nối những hình ảnh là ứng dụng của dãy đồng đẳng Hydrocacbon nào?
Xăng, dầu, nến, sáp…
Alkane
Thuốc nổ TNT
Arene
Đèn xì oxy - axetilen
Alkyne
Kích thích hoa quả chín
Alkene
BÀI 18
ÔN TẬP CHƯƠNG 4
Hóa học 11 – KNTT
MỤC TIÊU
01
02
03
• Phân loại được các Hydrocacbon dựa vào đặc điểm cấu tạo
• Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của alkane,
alkene, alkyne, arene.
• Mô tả phương pháp điều chế và liệt kê ứng dụng của các
alkane, alkene, alkyne, arene trong đời sống.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.
Hệ thống hóa kiến thức về các Hydrocarbon
2.
Luyện tập dạng bài tập lý thuyết về Hydrocarbon
3.
Luyện tập dạng bài vận dụng liên hệ thực tiễn
01
HỆ THỐNG HÓA KIẾN
THỨC VỀ HYDROCARBON
HỆ THỐNG HOÁ VỀ HYDROCARBON
HIĐROCACBON
HIĐROCACBON
NO
Ankan
Xicloankan
HIĐROCACBON
KHÔNG NO
Anken Ankadien
HIĐROCACBON
THƠM
Ankin
Ankyl benzen
và một số HC
thơm khác
NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ
cơ bản
• So sánh sự khác biệt của alkane,
alkene, alkyne và arene về: CTTQ,
đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học
đặc trưng.
Thời gian: 10 phút
Tiêu chí thành công
Hoàn thành CTTQ, nêu ví dụ 2 điểm
chất tiêu biểu đại diện
Nêu được đặc điểm cấu tạo
Nhiệm vụ
mở rộng
• Xây dựng mối liên hệ giữa các
Hydrocarbon no, không no, thơm
HS lựa chọn tài liệu nghiên cứu:
+ Tìm hiểu SGK
+ Tra cứu trên internet
HS được lựa chọn làm cá nhân hoặc nhóm đôi
Điểm
2 điểm
Trình bày được tính chất hóa 4 điểm
học của alkane, alkene,
alkyne, arene.
Thực hiện được nhiệm vụ mở 1 điểm
rộng
Đúng giờ
1 điểm
HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCACBON
Alkane
1. CTTQ
CnH2n+2
(n1)
Alkene
CnH2n (n2)
2. Cấu tạo
Chỉ có liên
kết đơn
1 liên kết đôi
C=C
3.Đồng phân
ĐP mạch C
Đồng phân mạch C
Đồng phân vị trí C=C
Đồng phân hình học
4. TCVL
5.
Tính
chất
hoá
học
Thế
Tách
Cộng
t/hợp
cháy
Alkyne
CnH2n-2 (n2)
1 liên kết ba
C ≡C
Đồng phân mạch C
Đồng phân vị trí C ≡C
Ankylbenzene
CnH2n-6 (n6)
Chứa vòng
thơm
Đồng phân mạch C
của nhánh ankyl
Đồng phân vị trí -o,m,p
Ở điều kiện thường, các hợp chất từ C 1-C4 đều là chất khí không màu ; C5 là chất lỏng/rắn
Không tan trong nước.
+
+
+
CO2 < H2O
+
+
+
+
CO2 = H2O
+
+
+
+
CO2 >H2O
CO2 > H2O
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
C3H8
a)
b)
C6H14
1
4
C3H4
2
3
C3H6
C6H12
C7H8
(Xiclo hexan)
(toluene)
Sơ đồ mối quan hệ giữa các Hydrocarbon
Điều chế các Hydrocarbon
02 CỦNG CỐ
CỦNG CỐ
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là
số chẵn.
B. Trong phân tử alkene, liên kết đôi gồm một liên kết σ và một
liên kết π.
C. Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ có liên
kết đơn..
D. Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng
CnH2n.
CỦNG CỐ
Câu 2: Cho công thức cấu tạo sau:
Tên thay thế của hợp chất là
A. 2,2-dimethylpropane
B. 2-methylbutane.
C. 2 – metyl propan
D. pentane
CỦNG CỐ
Câu 3: Hai hydrocarbon A và B có cùng CTPT là C5H12
(A) + chlorine chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochlorine duy nhất
(B) + chlorine tạo ra 4 dẫn xuất monochlorine.
Tên gọi của A và B lần lượt là
A. 2,2-dimethylpropane và 2-methylbutane.
B. 2,2-dimethylpropane và pentane.
C. 2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane.
D. 2-methylbutane và pentane.
CỦNG CỐ
Câu 4: Cho công thức cấu tạo sau:
Tên của hợp chất này là
A. Styrene.
B. Vinyl benzene
C. Toluen
D. Cả A và B đều đúng.
CỦNG CỐ
Câu 5: Hãy chọn những chất làm mất màu dung dịch Bromine:
(1) Styrene
(2) Toluene
(3) Ethene
(4) Methane
CỦNG CỐ
Câu 5: Styrene phản ứng với dung dịch bromine
tạo thành sản phẩm có công thức phân tử C8H8Br2.
Hãy viết phương trình của phản ứng này.
Lời giải:
CỦNG CỐ
Câu 7: Reforming octane (C8H18) thu được các arene có
công thức phân tử C8H10. Hãy viết công thức cấu tạo của
các arene này.
Lời giải: Phân tử C8H10 có 4 đồng phân
o – xylene
1,2-dimethylbenzene
o – dimethylbenzene.
m – xylene
1,3-dimethylbenzene
m – dimethylbenzene.
p – xylene
1,4-dimethylbenzene
p– dimethylbenzene.
Ethyl benzene
.
MỞ RỘNG
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính
là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt
cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ.
a) Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung
cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước
từ nhiệt độ 20°C cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
A. 2520 kJ
B. 5040 kJ
C. 10080kJ
D.
6048 kJ
Lời giải:
Tóm tắt
c = 4200 J
m = 30 kg
Qo = 50 400 kJ
H = 80%.
a)
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 30 kg
nước từ nhiệt độ là:
Q1 = m. c.▲t = 30.4200.(100 - 20) = 10 080 kJ
MỞ RỘNG
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính
là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt
cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ.
b) Cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu kg gas để cung cấp
đủ nhiệt lượng trên, biết hiệu suất hấp thụ nhiệt đạt 80%?
A. 0,20 kg
kg
B. 0,25 kg
C. 0,16 kg
D. 0,40
Lời giải:
Tóm tắt
c = 4200 J
m = 30 kg
Qo = 50 400 kJ
H = 80%.
b) Nhiệt lượng toàn phần đun sôi nước là:
Q2 = Q1/H = 10 080/80% = 12600 kJ
Cần đốt cháy hoàn toàn số kg gas để cung cấp
nhiệt lượng trên là:
m' = Q2/Qo = 12 600/50 400 = 0,25 kg
03 TỔNG KẾT
TỔNG KẾT VỀ HIĐROCACBON
Ankyl benzen
TỔNG KẾT
DẶN DÒ
Nhiệm vụ bắt buộc
+ Hoàn thành phiếu ghi bài cá nhân
+ Hoàn thành BT SGK/
Nhiệm vụ khuyến khích
- Phiếu bài tập tổng hợp về
hydrocarbon
1- Làm BTVN và chuẩn bị bài trước khi bắt đầu tiết
học
2- Tích cực giơ tay phát biểu xây dựng bài
3- Phản hồi thông tin văn minh, sáng tạo
4- Thực hiện thí nghiệm an toàn, theo đúng quy định
MỞ ĐẦU
Hãy nối những hình ảnh là ứng dụng của dãy đồng đẳng Hydrocacbon nào?
Xăng, dầu, nến, sáp…
Alkane
Thuốc nổ TNT
Arene
Đèn xì oxy - axetilen
Alkyne
Kích thích hoa quả chín
Alkene
BÀI 18
ÔN TẬP CHƯƠNG 4
Hóa học 11 – KNTT
MỤC TIÊU
01
02
03
• Phân loại được các Hydrocacbon dựa vào đặc điểm cấu tạo
• Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của alkane,
alkene, alkyne, arene.
• Mô tả phương pháp điều chế và liệt kê ứng dụng của các
alkane, alkene, alkyne, arene trong đời sống.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.
Hệ thống hóa kiến thức về các Hydrocarbon
2.
Luyện tập dạng bài tập lý thuyết về Hydrocarbon
3.
Luyện tập dạng bài vận dụng liên hệ thực tiễn
01
HỆ THỐNG HÓA KIẾN
THỨC VỀ HYDROCARBON
HỆ THỐNG HOÁ VỀ HYDROCARBON
HIĐROCACBON
HIĐROCACBON
NO
Ankan
Xicloankan
HIĐROCACBON
KHÔNG NO
Anken Ankadien
HIĐROCACBON
THƠM
Ankin
Ankyl benzen
và một số HC
thơm khác
NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ
cơ bản
• So sánh sự khác biệt của alkane,
alkene, alkyne và arene về: CTTQ,
đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học
đặc trưng.
Thời gian: 10 phút
Tiêu chí thành công
Hoàn thành CTTQ, nêu ví dụ 2 điểm
chất tiêu biểu đại diện
Nêu được đặc điểm cấu tạo
Nhiệm vụ
mở rộng
• Xây dựng mối liên hệ giữa các
Hydrocarbon no, không no, thơm
HS lựa chọn tài liệu nghiên cứu:
+ Tìm hiểu SGK
+ Tra cứu trên internet
HS được lựa chọn làm cá nhân hoặc nhóm đôi
Điểm
2 điểm
Trình bày được tính chất hóa 4 điểm
học của alkane, alkene,
alkyne, arene.
Thực hiện được nhiệm vụ mở 1 điểm
rộng
Đúng giờ
1 điểm
HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCACBON
Alkane
1. CTTQ
CnH2n+2
(n1)
Alkene
CnH2n (n2)
2. Cấu tạo
Chỉ có liên
kết đơn
1 liên kết đôi
C=C
3.Đồng phân
ĐP mạch C
Đồng phân mạch C
Đồng phân vị trí C=C
Đồng phân hình học
4. TCVL
5.
Tính
chất
hoá
học
Thế
Tách
Cộng
t/hợp
cháy
Alkyne
CnH2n-2 (n2)
1 liên kết ba
C ≡C
Đồng phân mạch C
Đồng phân vị trí C ≡C
Ankylbenzene
CnH2n-6 (n6)
Chứa vòng
thơm
Đồng phân mạch C
của nhánh ankyl
Đồng phân vị trí -o,m,p
Ở điều kiện thường, các hợp chất từ C 1-C4 đều là chất khí không màu ; C5 là chất lỏng/rắn
Không tan trong nước.
+
+
+
CO2 < H2O
+
+
+
+
CO2 = H2O
+
+
+
+
CO2 >H2O
CO2 > H2O
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
C3H8
a)
b)
C6H14
1
4
C3H4
2
3
C3H6
C6H12
C7H8
(Xiclo hexan)
(toluene)
Sơ đồ mối quan hệ giữa các Hydrocarbon
Điều chế các Hydrocarbon
02 CỦNG CỐ
CỦNG CỐ
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là
số chẵn.
B. Trong phân tử alkene, liên kết đôi gồm một liên kết σ và một
liên kết π.
C. Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ có liên
kết đơn..
D. Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng
CnH2n.
CỦNG CỐ
Câu 2: Cho công thức cấu tạo sau:
Tên thay thế của hợp chất là
A. 2,2-dimethylpropane
B. 2-methylbutane.
C. 2 – metyl propan
D. pentane
CỦNG CỐ
Câu 3: Hai hydrocarbon A và B có cùng CTPT là C5H12
(A) + chlorine chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochlorine duy nhất
(B) + chlorine tạo ra 4 dẫn xuất monochlorine.
Tên gọi của A và B lần lượt là
A. 2,2-dimethylpropane và 2-methylbutane.
B. 2,2-dimethylpropane và pentane.
C. 2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane.
D. 2-methylbutane và pentane.
CỦNG CỐ
Câu 4: Cho công thức cấu tạo sau:
Tên của hợp chất này là
A. Styrene.
B. Vinyl benzene
C. Toluen
D. Cả A và B đều đúng.
CỦNG CỐ
Câu 5: Hãy chọn những chất làm mất màu dung dịch Bromine:
(1) Styrene
(2) Toluene
(3) Ethene
(4) Methane
CỦNG CỐ
Câu 5: Styrene phản ứng với dung dịch bromine
tạo thành sản phẩm có công thức phân tử C8H8Br2.
Hãy viết phương trình của phản ứng này.
Lời giải:
CỦNG CỐ
Câu 7: Reforming octane (C8H18) thu được các arene có
công thức phân tử C8H10. Hãy viết công thức cấu tạo của
các arene này.
Lời giải: Phân tử C8H10 có 4 đồng phân
o – xylene
1,2-dimethylbenzene
o – dimethylbenzene.
m – xylene
1,3-dimethylbenzene
m – dimethylbenzene.
p – xylene
1,4-dimethylbenzene
p– dimethylbenzene.
Ethyl benzene
.
MỞ RỘNG
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính
là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt
cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ.
a) Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung
cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước
từ nhiệt độ 20°C cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
A. 2520 kJ
B. 5040 kJ
C. 10080kJ
D.
6048 kJ
Lời giải:
Tóm tắt
c = 4200 J
m = 30 kg
Qo = 50 400 kJ
H = 80%.
a)
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 30 kg
nước từ nhiệt độ là:
Q1 = m. c.▲t = 30.4200.(100 - 20) = 10 080 kJ
MỞ RỘNG
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính
là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt
cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ.
b) Cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu kg gas để cung cấp
đủ nhiệt lượng trên, biết hiệu suất hấp thụ nhiệt đạt 80%?
A. 0,20 kg
kg
B. 0,25 kg
C. 0,16 kg
D. 0,40
Lời giải:
Tóm tắt
c = 4200 J
m = 30 kg
Qo = 50 400 kJ
H = 80%.
b) Nhiệt lượng toàn phần đun sôi nước là:
Q2 = Q1/H = 10 080/80% = 12600 kJ
Cần đốt cháy hoàn toàn số kg gas để cung cấp
nhiệt lượng trên là:
m' = Q2/Qo = 12 600/50 400 = 0,25 kg
03 TỔNG KẾT
TỔNG KẾT VỀ HIĐROCACBON
Ankyl benzen
TỔNG KẾT
DẶN DÒ
Nhiệm vụ bắt buộc
+ Hoàn thành phiếu ghi bài cá nhân
+ Hoàn thành BT SGK/
Nhiệm vụ khuyến khích
- Phiếu bài tập tổng hợp về
hydrocarbon
 







Các ý kiến mới nhất