Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ôn tập chương 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Tuyết Minh
Ngày gửi: 09h:55' 12-01-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
LƯU Ý KHI THAM GIA HỌC
1- Làm BTVN và chuẩn bị bài trước khi bắt đầu tiết
học
2- Tích cực giơ tay phát biểu xây dựng bài

3- Phản hồi thông tin văn minh, sáng tạo

4- Thực hiện thí nghiệm an toàn, theo đúng quy định

MỞ ĐẦU
Hãy nối những hình ảnh là ứng dụng của dãy đồng đẳng Hydrocacbon nào?

Xăng, dầu, nến, sáp…

Alkane

Thuốc nổ TNT

Arene

Đèn xì oxy - axetilen

Alkyne

Kích thích hoa quả chín

Alkene

BÀI 18
ÔN TẬP CHƯƠNG 4
Hóa học 11 – KNTT

MỤC TIÊU
01
02
03

• Phân loại được các Hydrocacbon dựa vào đặc điểm cấu tạo

• Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của alkane,
alkene, alkyne, arene.

• Mô tả phương pháp điều chế và liệt kê ứng dụng của các
alkane, alkene, alkyne, arene trong đời sống.

NỘI DUNG BÀI HỌC
1.

Hệ thống hóa kiến thức về các Hydrocarbon

2.

Luyện tập dạng bài tập lý thuyết về Hydrocarbon

3.

Luyện tập dạng bài vận dụng liên hệ thực tiễn

01
HỆ THỐNG HÓA KIẾN
THỨC VỀ HYDROCARBON

HỆ THỐNG HOÁ VỀ HYDROCARBON
HIĐROCACBON

HIĐROCACBON
NO

Ankan

Xicloankan

HIĐROCACBON
KHÔNG NO

Anken Ankadien

HIĐROCACBON
THƠM

Ankin

Ankyl benzen
và một số HC
thơm khác

NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ
cơ bản

• So sánh sự khác biệt của alkane,
alkene, alkyne và arene về: CTTQ,
đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học
đặc trưng.

Thời gian: 10 phút
Tiêu chí thành công

Hoàn thành CTTQ, nêu ví dụ 2 điểm
chất tiêu biểu đại diện
Nêu được đặc điểm cấu tạo

Nhiệm vụ
mở rộng

• Xây dựng mối liên hệ giữa các
Hydrocarbon no, không no, thơm

HS lựa chọn tài liệu nghiên cứu:
+ Tìm hiểu SGK
+ Tra cứu trên internet
HS được lựa chọn làm cá nhân hoặc nhóm đôi

Điểm

2 điểm

Trình bày được tính chất hóa 4 điểm
học của alkane, alkene,
alkyne, arene.
Thực hiện được nhiệm vụ mở 1 điểm
rộng
Đúng giờ

1 điểm

HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCACBON
Alkane

1. CTTQ

CnH2n+2
(n1)

Alkene

CnH2n (n2)

2. Cấu tạo

Chỉ có liên
kết đơn

1 liên kết đôi
C=C

3.Đồng phân

ĐP mạch C

Đồng phân mạch C
Đồng phân vị trí C=C
Đồng phân hình học

4. TCVL
5.
Tính
chất
hoá
học

Thế
Tách
Cộng
t/hợp
cháy

Alkyne

CnH2n-2 (n2)
1 liên kết ba
C ≡C
Đồng phân mạch C
Đồng phân vị trí C ≡C

Ankylbenzene

CnH2n-6 (n6)
Chứa vòng
thơm
Đồng phân mạch C
của nhánh ankyl
Đồng phân vị trí -o,m,p

Ở điều kiện thường, các hợp chất từ C 1-C4 đều là chất khí không màu ; C5 là chất lỏng/rắn
Không tan trong nước.

+
+
+
CO2 < H2O

+

+
+
+
CO2 = H2O

+

+

+

+

CO2 >H2O

CO2 > H2O

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
C3H8

a)
b)
C6H14

1

4

C3H4

2

3

C3H6

C6H12

C7H8

(Xiclo hexan)

(toluene)

Sơ đồ mối quan hệ giữa các Hydrocarbon

Điều chế các Hydrocarbon

02 CỦNG CỐ

CỦNG CỐ
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là
số chẵn.
B. Trong phân tử alkene, liên kết đôi gồm một liên kết σ và một
liên kết π.
C. Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ có liên
kết đơn..
D. Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng
CnH2n.

CỦNG CỐ
Câu 2: Cho công thức cấu tạo sau:
Tên thay thế của hợp chất là
A. 2,2-dimethylpropane 
B. 2-methylbutane.
C. 2 – metyl propan
D.  pentane

CỦNG CỐ
Câu 3: Hai hydrocarbon A và B có cùng CTPT là C5H12 
(A) + chlorine chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochlorine duy nhất
(B) + chlorine tạo ra 4 dẫn xuất monochlorine.
Tên gọi của A và B lần lượt là
A. 2,2-dimethylpropane và 2-methylbutane.
B. 2,2-dimethylpropane và pentane.
C. 2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane.
D. 2-methylbutane và pentane.

CỦNG CỐ
Câu 4: Cho công thức cấu tạo sau:
Tên của hợp chất này là
A. Styrene.
B. Vinyl benzene
C. Toluen
D.  Cả A và B đều đúng.

CỦNG CỐ
Câu 5: Hãy chọn những chất làm mất màu dung dịch Bromine:

(1) Styrene

(2) Toluene

(3) Ethene

(4) Methane

CỦNG CỐ
Câu 5:  Styrene phản ứng với dung dịch bromine
tạo thành sản phẩm có công thức phân tử C8H8Br2.
Hãy viết phương trình của phản ứng này.
Lời giải:

CỦNG CỐ

Câu 7: Reforming octane (C8H18) thu được các arene có
công thức phân tử C8H10. Hãy viết công thức cấu tạo của
các arene này.

Lời giải: Phân tử C8H10 có 4 đồng phân

o – xylene
1,2-dimethylbenzene
o – dimethylbenzene.

m – xylene
1,3-dimethylbenzene
m – dimethylbenzene.

p – xylene
1,4-dimethylbenzene
p– dimethylbenzene.

Ethyl benzene
.

MỞ RỘNG
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính
là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt
cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ.
a) Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung
cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước
từ nhiệt độ 20°C cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
A. 2520 kJ
B. 5040 kJ
C. 10080kJ
D.
6048 kJ

Lời giải:
Tóm tắt

c = 4200 J
m = 30 kg
Qo = 50 400 kJ
H = 80%.

a)
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 30 kg
nước từ nhiệt độ là:
Q1 = m. c.▲t = 30.4200.(100 - 20) = 10 080 kJ

MỞ RỘNG
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính
là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt
cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ.
b) Cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu kg gas để cung cấp
đủ nhiệt lượng trên, biết hiệu suất hấp thụ nhiệt đạt 80%?

A. 0,20 kg
kg

B. 0,25 kg

C. 0,16 kg

D. 0,40

Lời giải:
Tóm tắt

c = 4200 J
m = 30 kg
Qo = 50 400 kJ
H = 80%.

b) Nhiệt lượng toàn phần đun sôi nước là: 
Q2 = Q1/H = 10 080/80% = 12600 kJ
Cần đốt cháy hoàn toàn số kg gas để cung cấp
nhiệt lượng trên là:
m' = Q2/Qo = 12 600/50 400 = 0,25 kg

03 TỔNG KẾT

TỔNG KẾT VỀ HIĐROCACBON

Ankyl benzen

TỔNG KẾT

DẶN DÒ

Nhiệm vụ bắt buộc
+ Hoàn thành phiếu ghi bài cá nhân
+ Hoàn thành BT SGK/

Nhiệm vụ khuyến khích
- Phiếu bài tập tổng hợp về
hydrocarbon
 
Gửi ý kiến