Ôn tập Chương II. Phân thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 09h:58' 15-04-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 09h:58' 15-04-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG 3
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.Phương trình một ẩn
*) Phương trình 1 ẩn x là pt
có dạng A(x)=B(x). Trong đó
A(x) và B(x) là hai biểu thức
của cùng 1 biến x
*) Hai phương trình tương đương
là 2 phương trình có cùng chung
tập nghiệm
2.Hai quy tắc biến đổi phương trình
*) Quy tắc chuyển vế
*) Quy tắc nhân với một số
Bài 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Cặp phương trình tương đương là:
A: 5x – 1 = 0 và 5y – 1 = 0
B: 2x - 1 = 0 và 2x = 1
C: 3x - 2 = 0 và (3x – 2) x = 0
(Chuyển vế, đổi dấu)
(Cùng nhân, chia với 1 số khác 0)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 2: Điền số (chữ) thích hợp vào bảng sau: (với m là tham số)
S
S
Đ
t = 1,5
- 3
2
- 2,5
0
y = 0
- 1
ĐK: m ≠ 6
*) PT bậc nhất 1 ẩn là PT có dạng: ax + b = 0 ; a ≠ 0 (a;bR)
*) Cách giải: <=> ax = - b
<=> x = - b/a
Vậy PT luôn có nghiệm duy nhất x = - b/a
Đ
Đ
Đ
m - 6
1
KIẾN THỨC CƠ BẢN
3.Phương trình bậc nhất một ẩn x là phương trình có dạng ax + b = 0 với a;b R
và a ≠ 0
Luôn có nghiệm duy nhất x = -b/a
Bài 3: Phương trình bậc nhất
một ẩn có mấy nghiệm?
A. Vô nghiệm
B. Có vô số nghiệm
C. Luôn có nghiệm duy nhất.
D. Có thể vô nghiệm;
Có thể có nghiệm duy nhất;
Và cũng có thể có vô số nghiệm
Bài 4:
Phương trình ax + b = 0 (ẩn x)
có mấy nghiệm?
A. Vô nghiệm
B. Có vô số nghiệm
C. Luôn có nghiệm duy nhất.
D. Có thể vô nghiệm;
Có thể có nghiệm duy nhất;
Và cũng có thể có vô số nghiệm
4.Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
<=> ax = - b
a = 0
a ≠ 0
b = 0
(0x = 0)
b ≠ 0
(0x = - b≠0)
PT có nghiệm
duy nhất
x = - b/a
PT có
vô số nghiệm
PT vô nghiệm
Khoanh tròn chữ cái đứng
trước câu trả lời đúng:
6.Phương trình chứa ẩn ở mẫu.
*) Tìm ĐKXĐ của phương trình
*) Quy đồng và khử mẫu
*) Giải PT vừa nhận được
*) So sánh với đkxđ và KL nghiệm.
Các bước giải và biện luận (pt chứa tham số)
Bước 1: Đưa PT về dạng
ax + b = 0
<=> ax = - b (*)
(Xác định hệ số bậc nhất a=....)
Bước 2: Xét các trường hợp:
*) TH1: Nếu a ≠ 0
=>PT (*)có nghiệm duy nhất x= -b/a
*) TH2: Nếu a = 0
+ Với b=0. PT (*)có dạng 0x=0
=> PT (*)có vô số nghiệm.
+ Với b ≠ 0. PT(*) có dạng
0x=-b ≠ 0
=> PT (*)vô nghiệm
Bước 3: Kết luận:
+PT có nghiệm duy nhất x=... khi...
+PT có vô số nghiệm khi ....
+PT vô nghiệm khi.....
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.Phương trình một ẩn
2.Hai quy tắc biến đổi phương trình
3.Phương trình bậc nhất một ẩn
là phương trình có dạng ax + b = 0
với a;b R và a ≠ 0
Luôn có nghiệm duy nhất x = -b/a
4.Phương trình đưa được về dạng ax +b = 0
<=> ax = -b
a = 0
a ≠ 0
b = 0
b ≠ 0
(0x = - b≠0)
PT có nghiệm
duy nhất
x = - b/a
PT có
vô số nghiệm
PT vô nghiệm
6.Phương trình chứa ẩn ở mẫu.
*) Tìm ĐKXĐ của phương trình
*) Quy đồng và khử mẫu
*) Giải PT vừa nhận được
*) So sánh với điều kiện và
kết luận nghiệm.
7.Giải bài toán bằng cách lập
phương trình
*) Lập phương trình
- Chọn ẩn và đặt điều kiện
- Biểu diễn các đại lượng chưa
biết theo ẩn và các đại lương đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối
quan hệ giữa các đại lượng.
*) Giải phương trình
*) So sánh với điều kiện và trả lời.
(0x = 0)
Phương
Trình
Bậc
Nhất
Một
ẩn
-Phương trình một ẩn
-Quy tắc biến đổi PT
PT bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 (a ≠ 0)
<=> ax = -b
<=> x = -b/a
PT đưa về dạng
ax + b = 0
Giải bài toán bằng
cách lập PT
PT có mẫu là hằng số
PT chứa ẩn ở mẫu
PT tích
PT có chứa tham số
Các bước giải
Một số dạng toán
-Quy về đơn vị
-Tìm số
-Tính tuổi
-Năng suất
-Chuyển động
-Lập PT(chọn ẩn,đặt ĐK
biểu diễn các đại lượng
qua ẩn, lập PT)
-Giải PT
-SS với ĐK và kết luận
Bài tập 1. Giải các phương trình:
Bài tập 3. Giải và biện luận phương trình :
m2(x – 1) – 4(x + m) – 4 = 0 (m là tham số) (1)
BÀI TẬP TỰ LUẬN
* Nếu (m – 2)(m + 2) = 0
m = 2 hoặc m = -2
+ m = 2 pt có dạng: 0x = 16 => pt vô nghiệm
HƯỚNG DẪN:
c) Cộng 2 vế với 2, Chuyển vế,
Đưa về PT tích (x + 100). B = 0
x = - 100 (B ≠ 0)
HƯỚNG DẪN:
Phương pháp giải chung cho PT dạng trên
- Đưa PT đã cho về dạng ax + b = 0 hoặc dạng ax = b
- Tìm ĐK để PT có nghiệm duy nhất
- Cho nghiệm đó thỏa mãn với yêu cầu đề bài
Bài 6. Một máy bơm theo kế hoạch bơm đầy nước vào một bể
chứa 50m3 trong một thời gian nhất định. Do người công nhân đó cho máy bơm hoạt động với công suất tăng thêm 5m3/h, cho nên đã bơm đầy bể sớm hơn dự kiến là 1h40’. Hãy tính công suất của máy bơm theo kế hoạch ban đầu.
50
x
x + 5
50
(x > 0)
Giải ra được: x = 10 (t/m)
Làm BT giải toán bằng cách lập PT dạng 5 (file đã gửi)
BÀI 7: Trong tháng đầu hai tổ sản xuất làm được 800sp. Sang tháng thứ hai tổ một tăng năng suất 15%, tổ hai tăng năng suất 20% nên đó làm được 945sp. Tính số sp của mỗi tổ trong tháng đầu?
800
945
x
(0 < x < 800)
800 - x
x + 15%. x
800 – x + 20%. x
=> x + 15%x + 800 – x + 20%x = 945
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.Phương trình một ẩn
*) Phương trình 1 ẩn x là pt
có dạng A(x)=B(x). Trong đó
A(x) và B(x) là hai biểu thức
của cùng 1 biến x
*) Hai phương trình tương đương
là 2 phương trình có cùng chung
tập nghiệm
2.Hai quy tắc biến đổi phương trình
*) Quy tắc chuyển vế
*) Quy tắc nhân với một số
Bài 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Cặp phương trình tương đương là:
A: 5x – 1 = 0 và 5y – 1 = 0
B: 2x - 1 = 0 và 2x = 1
C: 3x - 2 = 0 và (3x – 2) x = 0
(Chuyển vế, đổi dấu)
(Cùng nhân, chia với 1 số khác 0)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 2: Điền số (chữ) thích hợp vào bảng sau: (với m là tham số)
S
S
Đ
t = 1,5
- 3
2
- 2,5
0
y = 0
- 1
ĐK: m ≠ 6
*) PT bậc nhất 1 ẩn là PT có dạng: ax + b = 0 ; a ≠ 0 (a;bR)
*) Cách giải: <=> ax = - b
<=> x = - b/a
Vậy PT luôn có nghiệm duy nhất x = - b/a
Đ
Đ
Đ
m - 6
1
KIẾN THỨC CƠ BẢN
3.Phương trình bậc nhất một ẩn x là phương trình có dạng ax + b = 0 với a;b R
và a ≠ 0
Luôn có nghiệm duy nhất x = -b/a
Bài 3: Phương trình bậc nhất
một ẩn có mấy nghiệm?
A. Vô nghiệm
B. Có vô số nghiệm
C. Luôn có nghiệm duy nhất.
D. Có thể vô nghiệm;
Có thể có nghiệm duy nhất;
Và cũng có thể có vô số nghiệm
Bài 4:
Phương trình ax + b = 0 (ẩn x)
có mấy nghiệm?
A. Vô nghiệm
B. Có vô số nghiệm
C. Luôn có nghiệm duy nhất.
D. Có thể vô nghiệm;
Có thể có nghiệm duy nhất;
Và cũng có thể có vô số nghiệm
4.Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
<=> ax = - b
a = 0
a ≠ 0
b = 0
(0x = 0)
b ≠ 0
(0x = - b≠0)
PT có nghiệm
duy nhất
x = - b/a
PT có
vô số nghiệm
PT vô nghiệm
Khoanh tròn chữ cái đứng
trước câu trả lời đúng:
6.Phương trình chứa ẩn ở mẫu.
*) Tìm ĐKXĐ của phương trình
*) Quy đồng và khử mẫu
*) Giải PT vừa nhận được
*) So sánh với đkxđ và KL nghiệm.
Các bước giải và biện luận (pt chứa tham số)
Bước 1: Đưa PT về dạng
ax + b = 0
<=> ax = - b (*)
(Xác định hệ số bậc nhất a=....)
Bước 2: Xét các trường hợp:
*) TH1: Nếu a ≠ 0
=>PT (*)có nghiệm duy nhất x= -b/a
*) TH2: Nếu a = 0
+ Với b=0. PT (*)có dạng 0x=0
=> PT (*)có vô số nghiệm.
+ Với b ≠ 0. PT(*) có dạng
0x=-b ≠ 0
=> PT (*)vô nghiệm
Bước 3: Kết luận:
+PT có nghiệm duy nhất x=... khi...
+PT có vô số nghiệm khi ....
+PT vô nghiệm khi.....
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.Phương trình một ẩn
2.Hai quy tắc biến đổi phương trình
3.Phương trình bậc nhất một ẩn
là phương trình có dạng ax + b = 0
với a;b R và a ≠ 0
Luôn có nghiệm duy nhất x = -b/a
4.Phương trình đưa được về dạng ax +b = 0
<=> ax = -b
a = 0
a ≠ 0
b = 0
b ≠ 0
(0x = - b≠0)
PT có nghiệm
duy nhất
x = - b/a
PT có
vô số nghiệm
PT vô nghiệm
6.Phương trình chứa ẩn ở mẫu.
*) Tìm ĐKXĐ của phương trình
*) Quy đồng và khử mẫu
*) Giải PT vừa nhận được
*) So sánh với điều kiện và
kết luận nghiệm.
7.Giải bài toán bằng cách lập
phương trình
*) Lập phương trình
- Chọn ẩn và đặt điều kiện
- Biểu diễn các đại lượng chưa
biết theo ẩn và các đại lương đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối
quan hệ giữa các đại lượng.
*) Giải phương trình
*) So sánh với điều kiện và trả lời.
(0x = 0)
Phương
Trình
Bậc
Nhất
Một
ẩn
-Phương trình một ẩn
-Quy tắc biến đổi PT
PT bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 (a ≠ 0)
<=> ax = -b
<=> x = -b/a
PT đưa về dạng
ax + b = 0
Giải bài toán bằng
cách lập PT
PT có mẫu là hằng số
PT chứa ẩn ở mẫu
PT tích
PT có chứa tham số
Các bước giải
Một số dạng toán
-Quy về đơn vị
-Tìm số
-Tính tuổi
-Năng suất
-Chuyển động
-Lập PT(chọn ẩn,đặt ĐK
biểu diễn các đại lượng
qua ẩn, lập PT)
-Giải PT
-SS với ĐK và kết luận
Bài tập 1. Giải các phương trình:
Bài tập 3. Giải và biện luận phương trình :
m2(x – 1) – 4(x + m) – 4 = 0 (m là tham số) (1)
BÀI TẬP TỰ LUẬN
* Nếu (m – 2)(m + 2) = 0
m = 2 hoặc m = -2
+ m = 2 pt có dạng: 0x = 16 => pt vô nghiệm
HƯỚNG DẪN:
c) Cộng 2 vế với 2, Chuyển vế,
Đưa về PT tích (x + 100). B = 0
x = - 100 (B ≠ 0)
HƯỚNG DẪN:
Phương pháp giải chung cho PT dạng trên
- Đưa PT đã cho về dạng ax + b = 0 hoặc dạng ax = b
- Tìm ĐK để PT có nghiệm duy nhất
- Cho nghiệm đó thỏa mãn với yêu cầu đề bài
Bài 6. Một máy bơm theo kế hoạch bơm đầy nước vào một bể
chứa 50m3 trong một thời gian nhất định. Do người công nhân đó cho máy bơm hoạt động với công suất tăng thêm 5m3/h, cho nên đã bơm đầy bể sớm hơn dự kiến là 1h40’. Hãy tính công suất của máy bơm theo kế hoạch ban đầu.
50
x
x + 5
50
(x > 0)
Giải ra được: x = 10 (t/m)
Làm BT giải toán bằng cách lập PT dạng 5 (file đã gửi)
BÀI 7: Trong tháng đầu hai tổ sản xuất làm được 800sp. Sang tháng thứ hai tổ một tăng năng suất 15%, tổ hai tăng năng suất 20% nên đó làm được 945sp. Tính số sp của mỗi tổ trong tháng đầu?
800
945
x
(0 < x < 800)
800 - x
x + 15%. x
800 – x + 20%. x
=> x + 15%x + 800 – x + 20%x = 945
 








Các ý kiến mới nhất