Tuần 18. Ôn tập Cuối Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hạnh
Ngày gửi: 09h:23' 05-05-2020
Dung lượng: 219.5 KB
Số lượt tải: 481
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hạnh
Ngày gửi: 09h:23' 05-05-2020
Dung lượng: 219.5 KB
Số lượt tải: 481
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
1) DANH TỪ
Danh từ thường giữ chức vụ chủ ngữ trong câu.
Danh từ là những từ chỉ sự vật: người, vật ( con vật, đồ vật, cây cối…) đơn vị, khái niệm, hiện tượng…
Phân biệt danh từ:
Danh từ chung: là những danh từ chỉ vật mà ta có thể cảm nhận bằng giác quan.
-Danh từ chung chỉ người: VD: ông, bà, bố…
-DT chung chỉ vật: sông núi, thác đèo…
-DT chung chỉ hiện tượng: mưa, nắng, sấm, chớp..
-DT chung chỉ KN: đạo đức, cuộc sống, cách mạng…
-DT chung chỉ đơn vị: cái, kg, m, nắm, mớ...
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật
-Tên người : Võ Thị Sáu, Trần Phú, Thu…
-Tên địa danh :Trường Sơn, Hồ Núi Cốc….
-Tên đơn vị hành chính: Yên Bình, Hà Nội….:
2. ĐỘNG TỪ
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
VD
+ Động từ chỉ hoạt động: đi, chạy, viết, hát, ăn, nhảy …
+ Động từ chỉ trạng thái: vui, buồn, giận, ngủ, nằm, hồi hộp, băn khoăn, lo lắng,yêu, ghét, kính trọng …
3. TÍNH TỪ
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái…
Từ chỉ đặc điểm (thiên về đặc điểm bên ngoài): cao, thấp, rộng, hẹp, xanh, đỏ, lùn, béo, trái, phải, trước……
Từ chỉ tính chất (thiên về nêu đặc điểm bên trong): tốt, xấu, ngoan, hư, nặng, nhẹ, chăm chỉ, nông cạn, hiệu quả…..
Đại từ là những từ được dùng để:
+ Chỉ người
+ Thay thế danh từ, động từ, tính từ ( Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ cho câu văn khỏi lặp lại những cụm từ ấy.
+ Xưng hô ( Đại từ xưng hô)
4. ĐẠI TỪ
Đại từ xưng hô
(3 ngôi)
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện các mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau.
Từ nối: và, với, hay, hoặc, nhưng, thì, phải…
VD: Mẹ tôi đưa em Ly và tôi đến trường.
5. QUAN HỆ TỪ
Điều kiện – kết quả
Nguyên nhân – kết quả
Tương phản
Tăng tiến
Vì… nên … ; Do … nên …; Nhờ … mà …; Bởi vì … mà …; …
Nếu … thì … ;
Hễ … thì … ; ….
Tuy … nhưng … ;
Mặc dù … nhưng … ; …
Không những … mà còn …; Không chỉ … mà còn …; …
Bài tập 1: Tìm các danh từ chung và danh từ riêng có trong đoạn văn sau:
Nguyên cười rồi đưa tay lên quyệt má.Tôi chẳng buồn lau mặt nữa.Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân.
Theo Thùy Linh
Bài tập 2: Từ nào dưới đây là danh từ chỉ khái niệm
Lũ lụt B. em bé
C. Văn hóa D. núi đá
Luyện tập
Bài 3: a.Tìm danh từ chỉ đơn vị trong câu sau:
Tết đến cô Mai mua tặng bà nội em chiếc áo len rất ấm.
b.Gạch chân dưới các đại từ có trong đoạn văn sau:
Ngọc Hoàng hỏi Cóc:
- Cậu lên đây có việc gì?
Cóc thưa:
- Muôn tâu Ngọc Hoàng, đã 3 năm nay chúng tôi không được một giọt mưa nào. Loài vật cử tôi lên đây để kiện trời, vì sao không làm mưa?
Bài 4: Điền các đại từ thích hợp vào chỗ chấm ( nó, hắn ta, bác ta, anh ta)
Cho đến nay Rùa vẫn giữ được cái giật mình ấy ở trong mình. Chứng cớ là chúng ta chỉ cần vỗ nhẹ lên mai rùa, lập tức …… rụt đầu và co bốn chân vào trong mai.
Bài 5:a. Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm
…… hoa sen đẹp ….. nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam.
b.Tìm các quan hệ từ trong đoạn văn sau:
“Tôi gửi tình yêu cho mùa hè, nhưng mùa hè không giữ nổi. Mùa hè chỉ biết ra hoa, phượng đỏ sân trường và tiếng ve nỉ non trong lá. Mùa hè ngây ngô, giống như tôi vậy”.
Bài 6: Đọc đoạn văn sau và xếp từ gạch chân vào bảng phân loại bên dưới.
Chủ nhật quây quần bên bà, tôi và em Đốm thích nghe bà kể lại hồi bé ở Huế bà nghịch như con trai: bà lội nước và trèo cây phượng vĩ hái hoa; sáu tuổi, bà trắng và mũm mĩm nhưng mặt mũi thường lem luốc như chàng hề.
A. Danh từ: .....................................
B. Động từ: .....................................
C. Tính từ: .....................................
D. Quan hệ từ: .....................................
 







Các ý kiến mới nhất