Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 35. Ôn tập Cuối Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Lan Anh
Ngày gửi: 23h:47' 12-05-2021
Dung lượng: 1'004.0 KB
Số lượt tải: 289
Nguồn:
Người gửi: Ngô Lan Anh
Ngày gửi: 23h:47' 12-05-2021
Dung lượng: 1'004.0 KB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích:
0 người
ƠN T?P CU?I H?C KÌ II
TIẾT 3
TRƯỜNG PTCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
GV: NGÔ LAN ANH
Chọn bài:
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc bài và trả lời câu hỏi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 3)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 của bài Con gái (trang 112).
- Nêu nội dung của bài?
- Những chi tiết nào cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?
Trả lời câu hỏi sau:
Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh em gái ...
Cả mẹ và bố đều có vẻ buồn buồn.
Nội dung: Bài văn phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Công việc đầu tiên (trang 126).
Trả lời câu hỏi sau:
Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
- Nêu nội dung của bài?
Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là rải truyền đơn.
Nội dung: Bài văn cho thấy nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 của bài Một vụ đắm tàu (trang 108).
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Nêu nội dung của bài.
- Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu –li-ét-ta.
Trả lời câu hỏi sau:
Ma-ri-ô: Bố mới mất nên cậu về quê sống với họ hàng.
Giu-li-ét-ta: Đang trên đường về nhà gặp lại bố mẹ.
Nội dung: Ca ngợi tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Út Vịnh (trang 136).
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì?
- Nêu nội dung của bài.
Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố như: Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray, lắm khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua.
Nội dung: Bài văn ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Lớp học trên đường (trang 153).
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào?
- Nêu nội dung của bài.
Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống.
Nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Bầm ơi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
- Nêu nội dung của bài.
Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà.
- Anh nhớ hình ảnh mẹ lội dưới ruộng sâu cấy lúa, chân ngập trong bùn, mẹ run vì rét.
Nội dung: Bài thơ ca ngợi tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.
Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (trang 145).
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
- Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên.
- Nêu nội dung của bài?
Điều 15, 16, 17 trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam.
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ.
Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.
Nội dung: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?
- Nêu nội dung của bài.
Không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên với những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cối, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người nữa, chỉ còn lại thế giới hiện thực.
Nội dung: Qua bài thơ người cha muốn nói với con: khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.
Em hãy đọc đoạn 1bài Tà áo dài Việt Nam (trang 122).
Trả lời câu hỏi sau:
- Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
- Nêu nội dung của bài.
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
Nội dung: Áo dài thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
- Nêu nội dung của bài.
Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, được nhìn thấy cây, nhà cửa ở phía chân trời xa.
Nội dung: Bài thơ là cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con.
Em hãy đọc bài Nếu trái đất thiếu trẻ con (trang 157).
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
+ Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào?
- Nêu nội dung của bài.
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
Qua các từ ngữ thể hiện thái độ ngạc nhiên, sung sướng:
Có ở đâu đầu tôi to được thế?
Và thế này thì “ghê gớm” thật:
Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời.
Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sướng mỉm cười.
Nội dung: Bài thơ là tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ thơ.
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của nước ta từ năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 - 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
15,2%
b) Năm học 2001 - 2002
- Số trường: 13 903
- Số học sinh: 9 315 300
- Số giáo viên: 359 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
15,8%
c) Năm học 2002
- Số trường: 14 163
- Số học sinh: 8 815 700
- Số giáo viên: 363 100
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
16,7%
d) Năm học 2003 - 2004
- Số trường: 14 346
- Số học sinh: 8 346 000
- Số giáo viên: 366 200
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
17,7%
e) Năm học 2004 - 2005
- Số trường: 14 518
- Số học sinh: 7 744 800
- Số giáo viên: 362 400
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số: 19,1%
BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005
BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005
3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì? Chọn ý trả lời đúng.
a. Số trường hàng năm tăng hay giảm?
Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
b. Số học sinh hàng năm tăng hay giảm?
- Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
c. Số giáo viên hàng năm tăng hay giảm?
Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
d. Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số hàng năm tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì? Chọn ý trả lời đúng.
TIẾT 3
TRƯỜNG PTCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
GV: NGÔ LAN ANH
Chọn bài:
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc bài và trả lời câu hỏi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 3)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 của bài Con gái (trang 112).
- Nêu nội dung của bài?
- Những chi tiết nào cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?
Trả lời câu hỏi sau:
Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh em gái ...
Cả mẹ và bố đều có vẻ buồn buồn.
Nội dung: Bài văn phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Công việc đầu tiên (trang 126).
Trả lời câu hỏi sau:
Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
- Nêu nội dung của bài?
Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là rải truyền đơn.
Nội dung: Bài văn cho thấy nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 của bài Một vụ đắm tàu (trang 108).
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Nêu nội dung của bài.
- Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu –li-ét-ta.
Trả lời câu hỏi sau:
Ma-ri-ô: Bố mới mất nên cậu về quê sống với họ hàng.
Giu-li-ét-ta: Đang trên đường về nhà gặp lại bố mẹ.
Nội dung: Ca ngợi tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Út Vịnh (trang 136).
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì?
- Nêu nội dung của bài.
Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố như: Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray, lắm khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua.
Nội dung: Bài văn ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Lớp học trên đường (trang 153).
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào?
- Nêu nội dung của bài.
Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống.
Nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Bầm ơi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
- Nêu nội dung của bài.
Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà.
- Anh nhớ hình ảnh mẹ lội dưới ruộng sâu cấy lúa, chân ngập trong bùn, mẹ run vì rét.
Nội dung: Bài thơ ca ngợi tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.
Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (trang 145).
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
- Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên.
- Nêu nội dung của bài?
Điều 15, 16, 17 trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam.
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ.
Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.
Nội dung: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?
- Nêu nội dung của bài.
Không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên với những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cối, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người nữa, chỉ còn lại thế giới hiện thực.
Nội dung: Qua bài thơ người cha muốn nói với con: khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.
Em hãy đọc đoạn 1bài Tà áo dài Việt Nam (trang 122).
Trả lời câu hỏi sau:
- Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
- Nêu nội dung của bài.
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
Nội dung: Áo dài thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
- Nêu nội dung của bài.
Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, được nhìn thấy cây, nhà cửa ở phía chân trời xa.
Nội dung: Bài thơ là cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con.
Em hãy đọc bài Nếu trái đất thiếu trẻ con (trang 157).
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Trả lời câu hỏi sau:
+ Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào?
- Nêu nội dung của bài.
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
Qua các từ ngữ thể hiện thái độ ngạc nhiên, sung sướng:
Có ở đâu đầu tôi to được thế?
Và thế này thì “ghê gớm” thật:
Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời.
Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sướng mỉm cười.
Nội dung: Bài thơ là tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ thơ.
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của nước ta từ năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 - 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
15,2%
b) Năm học 2001 - 2002
- Số trường: 13 903
- Số học sinh: 9 315 300
- Số giáo viên: 359 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
15,8%
c) Năm học 2002
- Số trường: 14 163
- Số học sinh: 8 815 700
- Số giáo viên: 363 100
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
16,7%
d) Năm học 2003 - 2004
- Số trường: 14 346
- Số học sinh: 8 346 000
- Số giáo viên: 366 200
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
17,7%
e) Năm học 2004 - 2005
- Số trường: 14 518
- Số học sinh: 7 744 800
- Số giáo viên: 362 400
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số: 19,1%
BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005
BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005
3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì? Chọn ý trả lời đúng.
a. Số trường hàng năm tăng hay giảm?
Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
b. Số học sinh hàng năm tăng hay giảm?
- Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
c. Số giáo viên hàng năm tăng hay giảm?
Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
d. Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số hàng năm tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì? Chọn ý trả lời đúng.
 









Các ý kiến mới nhất