Tuần 35. Ôn tập Cuối Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Phương Hà
Ngày gửi: 20h:54' 18-04-2022
Dung lượng: 79.4 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Phương Hà
Ngày gửi: 20h:54' 18-04-2022
Dung lượng: 79.4 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Bài 1:
Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:
a) Ăn, xơi.
b) Biếu, tặng.
c) Chết, mất.
a) Cháu mời bà xơi nước ạ.
Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
Luyện Tiếng Việt:
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
b) Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.
Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông hoa.
c) Ông Ngọc mới mất sáng nay.
Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
Luyện Tiếng Việt:
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài 2: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau:
Các từ cần điền : cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.
- Mặt hồ ……… gợn sóng.
- Sóng biển …………. xô vào bờ.
- Sóng lượn ………… trên mặt sông.
lăn tăn
cuồn cuộn
nhấp nhô
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
Luyện Tiếng Việt:
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài 3:
Đặt câu với mỗi từ sau : cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.
+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường.
+ Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.
+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.
+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.
+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.
+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.
Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:
a) Ăn, xơi.
b) Biếu, tặng.
c) Chết, mất.
a) Cháu mời bà xơi nước ạ.
Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
Luyện Tiếng Việt:
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
b) Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.
Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông hoa.
c) Ông Ngọc mới mất sáng nay.
Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
Luyện Tiếng Việt:
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài 2: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau:
Các từ cần điền : cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.
- Mặt hồ ……… gợn sóng.
- Sóng biển …………. xô vào bờ.
- Sóng lượn ………… trên mặt sông.
lăn tăn
cuồn cuộn
nhấp nhô
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
Luyện Tiếng Việt:
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài 3:
Đặt câu với mỗi từ sau : cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.
+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường.
+ Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.
+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.
+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.
+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.
+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.
 







Các ý kiến mới nhất