Tuần 35. Ôn tập Cuối Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 20h:40' 10-04-2023
Dung lượng: 607.5 KB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 20h:40' 10-04-2023
Dung lượng: 607.5 KB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP VỀ CÂU GHÉP LỚP 5
Bài 1: Điền tiếp vào chỗ chấm.
a) Cô giáo kể chuyện Thạch Sanh, chúng em chăm chú lắng nghe.
Câu trên có ……vế câu, các vế ngăn cách nhau bằng .……
b) Đêm đã rất khuya nhưng mẹ em vẫn cặm cụi ngồi may áo cho
em.
Câu trên có ……vế câu, các vế ngăn cách nhau bằng ......
c) Đêm qua, gió to và mưa rất lớn.
Câu trên có ……vế câu, các vế ngăn cách nhau bằng ...
d) Tiếng trống tùng tùng vang lên: giờ ra chơi đã hết.
Bài 2: Gạch một gạch dưới các vế câu, hai gạch dưới các quan hệ
từ và cặp quan hệ từ nối các vế câu trong những câu ghép sau:
a) Cò bảo mãi nhưng Vạc chẳng nghe.
b) Vì Vạc sợ chúng bạn chế nhạo nên ban đêm, Vạc mới bay đi
kiếm ăn.
c) Giá Vạc cũng chăm học như Cò thì Vạc không chịu cảnh ngu
dốt như vậy.
d) Không những Cò chăm học mà Cò còn chịu khó mò cua bắt tép.
Bài 3: Điền quan hệ từ, cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:
a) ... Dê mẹ sợ Sói bắt Dê con ... Dê mẹ dặn bày con phải đóng chặt
cửa.
b) .... Dê mẹ không cảnh giác như vậy ... bầy Dê con sẽ gặp nguy hiểm.
c) .... bầy dê con nhìn thấy mẹ về ... chúng tranh nhau ra mở cửa.
d) Bầy dê lắng nghe tiếng hát ... chúng nhận ra đó không phải giọng
hát của mẹ.
Bài 4: Điền vào chỗ trống vế câu thích hợp để hoàn chỉnh câu ghép
sau:
a) ... nên Rùa đã chấp nhận chạy thi với Thỏ.
b)
...thì Thỏ đã về đích trước Rùa.
c) ... nhưng Thỏ vẫn không đuổi kịp Rùa.
d)
......nên nó đã chiến thắng trong cuộc đua tốc độ với Thỏ.
Bài 5. Xác định CN, VN trong từng vế câu và khoanh tròn quan hệ
từ để nối các vế câu
a) Giá bạn đến dự với chúng mình thì buổi sinh nhật vui biết bao.
b) Nếu ai không đồng ý thì người đó cần cho biết ý kiến.
c) Hễ ai đi học muộn thì cả lớp sẽ phê bình.
d) Nhỡ mọi người biết thì công việc sẽ không được tiến hành nữa.
Bài 6. Thêm các quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm
a) ....nó không đến ... chúng ta vẫn cứ làm.
b) .....ai nói ngả, nói nghiêng, lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
c) Chúng ta muốn hoà bình ... kẻ thù muốn chiến tranh.
d) ... bạn em học Toán giỏi ...
bạn ấy học Tiếng Việt cũng giỏi.
Bài 7. Đặt câu có dùng quan hệ từ sau
a) ....song …
b) Vì ..... nên ...
c) ….không chỉ ........ mà ........
d) Tuy ... nhưng ....
Bài 8: Viết tiếp vế câu thích hợp về quan hệ ý nghĩa để tạo thành câu
ghép
a) Chúng tôi rất mến bạn An vì...
b) Bởi tôi ăn uống điều độ nên ..............
c) Nhờ tập thể động viên và giúp đỡ .............
d) Bạn Xuân thích xem phim hoạt hình vì ..........
Bài 9: Gạch 1 gạch dưới CN, gạch 2 gạch dưới VN, khoanh tròn
quan hệ từ ở mỗi câu dưới đây
a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp bị hoãn lại.
b) Vì bão to nên cây cối bị đổ rất nhiều.
c) Tớ không biết việc này vì cậu chẳng nói với tớ.
d) Do nó học giỏi văn nên nó làm bài rất nhanh.
Bài 10: Điền vào chỗ trống quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích
hợp để tạo ra câu ghép chỉ giả thiết – kết quả.
a) …Hổ có trí khôn ... nó đã không chịu để bác nông dân trói lại.
b) ……Hổ thuận cho ta trói lại ... ta sẽ về lấy trí khôn cho mà
xem.
c) Hổ sẽ không gặp nạn ... nó không có tính tò mò.
d) …em nhìn thấy bộ lông vằn đen của Hổ ... em lại nghĩ tới câu
chuyện “Trí khôn”.
Bài 10 (tiếp)
e)…..Nam kiên trì luyện tập ... cậu ấy sẽ trở thành một vận động
viên giỏi.
g) …Trời nắng quá… em ở lại đừng về.
h) . ..hôm ấy anh đến dự…cuộc họp mặt sẽ rất vui.
i)….Hươu đến uống nước .... rùa lại nổi lên.
Bài 12: Viết một đoạn văn nói về việc học tập của con, trong đó
có sử dụng câu ghép chỉ giả thiết – kết quả.
Bài 13: Gạch 1 gạch dưới các vế câu, 2 gạch dưới quan hệ tự hoặc
cặp quan hệ từ nối các vế câu và cho bieeys câu ghép đó biểu thị
quan hệ gì?
a) Vì thỏ chủ quan, kiêu ngọa , coi thường Rùa nên Thỏ đã thua
cuộc.
b) Vì hai con dê không chịu nhường nhau nên cả hai đều lăn tòm
xuống suối.
c) Nếu Hổ không ngốc nghếch, khờ khạo thì Hổ không phải trả giá
như vậy.
Bài 14: Điền vào chỗ trống quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích
hợp để tạo ra câu ghép biểu thị mối quan hệ tương phản,
a) Con Hổ to xác ... nó rất ngốc nghếch, không biết trí khôn là gì.
b) ... .con người nhỏ bé ... người vẫn buộc con vật to xác như trâu
vâng lời, Hổ phải sợ hãi.
c) …..Chuột Nhắt nhỏ bé ... nó vẫn cứu được Sư tử thoát nạn.
d) …Sư Tử ra sức vùng vẫy ... nó vẫn không sao thoát khỏi cái
lưới đang bó chặt mình nó.
Bài 15: Viết một đoạn văn ngắn nói về một trong các trường hợp
sau. Trong đó có dùng câu ghép chỉ quan hệ tương phản. Viết
xong gạch hai gạch dưới câu ghép đó.
a) Một bạn học sinh nghèo học giỏi.
b) Một người khuyết tật nhưng vẫn làm được nhiều việc có ích
Bài 16: Thêm vế câu để tạo nên câu ghép thể hiện quan hệ tương phản
:
a) Dù trời đã khuya,……………
b) ......nhưng khí trời vẫn mát mẻ.
c) Tuy bạn em rất chăm học………
d) ...
mà anh ấy vẫn làm việc hăng say.
Bài 17: Dùng dấu ngăn cách giữa các vế câu, tìm chủ ngữ, vị ngữ
và khoanh tròn vào các quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong từng câu
ghép sau:
a) Chẳng những nước ta bị đế quốc xâm lợc mà các nước láng
giềng của ta cũng bị đế quốc xâm lược.
b) Gió biển không chỉ đem lại cảm giác mát mẻ cho con người mà
gió biển còn là một liều thuốc quý giúp con người tăng cường sức
khoẻ.
Bài 18: Điền từ ngữ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép chỉ
quan hệ tăng tiến:
a) Nam không chỉ học giỏi ....................
b) Đứa bé chẳng những không nín khóc ...........................
c) Hoa cúc không chỉ đẹp .......................
Bài 19: Phân tích cấu tạo những câu ghép sau:
a) Nước dâng cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi núi mọc cao
lên bấy nhiêu.
b) Thánh Gióng vung roi sắt đến đâu, bọn giặc chết như ngả rạ đến
đấy.
c)Tráng sĩ vừa vỗ vào mông ngựa, ngựa sắt đã chồm lên, hí một
tiếng dài.
d) Anh Khoai càng đọc “khắc nhập!”, bọn phú ông, cai tổng càng
dính vào cây tre nhiều hơn
Bài 20: Điền vào chỗ trống cặp từ hô ứng thích hợp.
a) Nam ….. đi học về, Dũng ... gọi đi chơi điện tử.
b) Hai mẹ con ….. kịp ngồi xuống, thằng bé đòi đi về.
c) Nam … được điểm 10, nó ... khoe rối rít với cả nhà.
d) Mẹ Hậu đi ….., bé Duy cũng đi theo …
Bài 21: Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu
ghép sau:
a) Mưa càng lâu, …
b) Tôi chưa kịp nói gì ……
c) Nam vừa bước lên xe buýt ……
d) Các bạn đi đâu thì ……
Bài 22: Đặt hai câu ghép trong đó sử dụng các cặp từ hô ứng đã học.
BÀI TẬP VỀ TỪ
Câu 1: Trong các từ sau : châm chọc, chậm chạp, mê mẩn,
mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương
vấn, tươi tắn từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép?
Câu 2: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Cô
giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.”
A. đơn giản
B. đơn điệu
C. đơn sơ
D. đơn thân
BÀI TẬP VỀ TỪ
Câu 3: (0,5 điểm) Từ “băng” trong các từ “băng giá, băng bó,
băng qua” có quan hệ với nhau như thế nào?
A. Đó là một từ nhiều nghĩa.
B. Đó là những từ trái nghĩa
C. Đó là những từ đồng nghĩa.
D. Đó là những từ đồng âm
Bài 1: Điền tiếp vào chỗ chấm.
a) Cô giáo kể chuyện Thạch Sanh, chúng em chăm chú lắng nghe.
Câu trên có ……vế câu, các vế ngăn cách nhau bằng .……
b) Đêm đã rất khuya nhưng mẹ em vẫn cặm cụi ngồi may áo cho
em.
Câu trên có ……vế câu, các vế ngăn cách nhau bằng ......
c) Đêm qua, gió to và mưa rất lớn.
Câu trên có ……vế câu, các vế ngăn cách nhau bằng ...
d) Tiếng trống tùng tùng vang lên: giờ ra chơi đã hết.
Bài 2: Gạch một gạch dưới các vế câu, hai gạch dưới các quan hệ
từ và cặp quan hệ từ nối các vế câu trong những câu ghép sau:
a) Cò bảo mãi nhưng Vạc chẳng nghe.
b) Vì Vạc sợ chúng bạn chế nhạo nên ban đêm, Vạc mới bay đi
kiếm ăn.
c) Giá Vạc cũng chăm học như Cò thì Vạc không chịu cảnh ngu
dốt như vậy.
d) Không những Cò chăm học mà Cò còn chịu khó mò cua bắt tép.
Bài 3: Điền quan hệ từ, cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:
a) ... Dê mẹ sợ Sói bắt Dê con ... Dê mẹ dặn bày con phải đóng chặt
cửa.
b) .... Dê mẹ không cảnh giác như vậy ... bầy Dê con sẽ gặp nguy hiểm.
c) .... bầy dê con nhìn thấy mẹ về ... chúng tranh nhau ra mở cửa.
d) Bầy dê lắng nghe tiếng hát ... chúng nhận ra đó không phải giọng
hát của mẹ.
Bài 4: Điền vào chỗ trống vế câu thích hợp để hoàn chỉnh câu ghép
sau:
a) ... nên Rùa đã chấp nhận chạy thi với Thỏ.
b)
...thì Thỏ đã về đích trước Rùa.
c) ... nhưng Thỏ vẫn không đuổi kịp Rùa.
d)
......nên nó đã chiến thắng trong cuộc đua tốc độ với Thỏ.
Bài 5. Xác định CN, VN trong từng vế câu và khoanh tròn quan hệ
từ để nối các vế câu
a) Giá bạn đến dự với chúng mình thì buổi sinh nhật vui biết bao.
b) Nếu ai không đồng ý thì người đó cần cho biết ý kiến.
c) Hễ ai đi học muộn thì cả lớp sẽ phê bình.
d) Nhỡ mọi người biết thì công việc sẽ không được tiến hành nữa.
Bài 6. Thêm các quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm
a) ....nó không đến ... chúng ta vẫn cứ làm.
b) .....ai nói ngả, nói nghiêng, lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
c) Chúng ta muốn hoà bình ... kẻ thù muốn chiến tranh.
d) ... bạn em học Toán giỏi ...
bạn ấy học Tiếng Việt cũng giỏi.
Bài 7. Đặt câu có dùng quan hệ từ sau
a) ....song …
b) Vì ..... nên ...
c) ….không chỉ ........ mà ........
d) Tuy ... nhưng ....
Bài 8: Viết tiếp vế câu thích hợp về quan hệ ý nghĩa để tạo thành câu
ghép
a) Chúng tôi rất mến bạn An vì...
b) Bởi tôi ăn uống điều độ nên ..............
c) Nhờ tập thể động viên và giúp đỡ .............
d) Bạn Xuân thích xem phim hoạt hình vì ..........
Bài 9: Gạch 1 gạch dưới CN, gạch 2 gạch dưới VN, khoanh tròn
quan hệ từ ở mỗi câu dưới đây
a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp bị hoãn lại.
b) Vì bão to nên cây cối bị đổ rất nhiều.
c) Tớ không biết việc này vì cậu chẳng nói với tớ.
d) Do nó học giỏi văn nên nó làm bài rất nhanh.
Bài 10: Điền vào chỗ trống quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích
hợp để tạo ra câu ghép chỉ giả thiết – kết quả.
a) …Hổ có trí khôn ... nó đã không chịu để bác nông dân trói lại.
b) ……Hổ thuận cho ta trói lại ... ta sẽ về lấy trí khôn cho mà
xem.
c) Hổ sẽ không gặp nạn ... nó không có tính tò mò.
d) …em nhìn thấy bộ lông vằn đen của Hổ ... em lại nghĩ tới câu
chuyện “Trí khôn”.
Bài 10 (tiếp)
e)…..Nam kiên trì luyện tập ... cậu ấy sẽ trở thành một vận động
viên giỏi.
g) …Trời nắng quá… em ở lại đừng về.
h) . ..hôm ấy anh đến dự…cuộc họp mặt sẽ rất vui.
i)….Hươu đến uống nước .... rùa lại nổi lên.
Bài 12: Viết một đoạn văn nói về việc học tập của con, trong đó
có sử dụng câu ghép chỉ giả thiết – kết quả.
Bài 13: Gạch 1 gạch dưới các vế câu, 2 gạch dưới quan hệ tự hoặc
cặp quan hệ từ nối các vế câu và cho bieeys câu ghép đó biểu thị
quan hệ gì?
a) Vì thỏ chủ quan, kiêu ngọa , coi thường Rùa nên Thỏ đã thua
cuộc.
b) Vì hai con dê không chịu nhường nhau nên cả hai đều lăn tòm
xuống suối.
c) Nếu Hổ không ngốc nghếch, khờ khạo thì Hổ không phải trả giá
như vậy.
Bài 14: Điền vào chỗ trống quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích
hợp để tạo ra câu ghép biểu thị mối quan hệ tương phản,
a) Con Hổ to xác ... nó rất ngốc nghếch, không biết trí khôn là gì.
b) ... .con người nhỏ bé ... người vẫn buộc con vật to xác như trâu
vâng lời, Hổ phải sợ hãi.
c) …..Chuột Nhắt nhỏ bé ... nó vẫn cứu được Sư tử thoát nạn.
d) …Sư Tử ra sức vùng vẫy ... nó vẫn không sao thoát khỏi cái
lưới đang bó chặt mình nó.
Bài 15: Viết một đoạn văn ngắn nói về một trong các trường hợp
sau. Trong đó có dùng câu ghép chỉ quan hệ tương phản. Viết
xong gạch hai gạch dưới câu ghép đó.
a) Một bạn học sinh nghèo học giỏi.
b) Một người khuyết tật nhưng vẫn làm được nhiều việc có ích
Bài 16: Thêm vế câu để tạo nên câu ghép thể hiện quan hệ tương phản
:
a) Dù trời đã khuya,……………
b) ......nhưng khí trời vẫn mát mẻ.
c) Tuy bạn em rất chăm học………
d) ...
mà anh ấy vẫn làm việc hăng say.
Bài 17: Dùng dấu ngăn cách giữa các vế câu, tìm chủ ngữ, vị ngữ
và khoanh tròn vào các quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong từng câu
ghép sau:
a) Chẳng những nước ta bị đế quốc xâm lợc mà các nước láng
giềng của ta cũng bị đế quốc xâm lược.
b) Gió biển không chỉ đem lại cảm giác mát mẻ cho con người mà
gió biển còn là một liều thuốc quý giúp con người tăng cường sức
khoẻ.
Bài 18: Điền từ ngữ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép chỉ
quan hệ tăng tiến:
a) Nam không chỉ học giỏi ....................
b) Đứa bé chẳng những không nín khóc ...........................
c) Hoa cúc không chỉ đẹp .......................
Bài 19: Phân tích cấu tạo những câu ghép sau:
a) Nước dâng cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi núi mọc cao
lên bấy nhiêu.
b) Thánh Gióng vung roi sắt đến đâu, bọn giặc chết như ngả rạ đến
đấy.
c)Tráng sĩ vừa vỗ vào mông ngựa, ngựa sắt đã chồm lên, hí một
tiếng dài.
d) Anh Khoai càng đọc “khắc nhập!”, bọn phú ông, cai tổng càng
dính vào cây tre nhiều hơn
Bài 20: Điền vào chỗ trống cặp từ hô ứng thích hợp.
a) Nam ….. đi học về, Dũng ... gọi đi chơi điện tử.
b) Hai mẹ con ….. kịp ngồi xuống, thằng bé đòi đi về.
c) Nam … được điểm 10, nó ... khoe rối rít với cả nhà.
d) Mẹ Hậu đi ….., bé Duy cũng đi theo …
Bài 21: Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu
ghép sau:
a) Mưa càng lâu, …
b) Tôi chưa kịp nói gì ……
c) Nam vừa bước lên xe buýt ……
d) Các bạn đi đâu thì ……
Bài 22: Đặt hai câu ghép trong đó sử dụng các cặp từ hô ứng đã học.
BÀI TẬP VỀ TỪ
Câu 1: Trong các từ sau : châm chọc, chậm chạp, mê mẩn,
mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương
vấn, tươi tắn từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép?
Câu 2: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Cô
giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.”
A. đơn giản
B. đơn điệu
C. đơn sơ
D. đơn thân
BÀI TẬP VỀ TỪ
Câu 3: (0,5 điểm) Từ “băng” trong các từ “băng giá, băng bó,
băng qua” có quan hệ với nhau như thế nào?
A. Đó là một từ nhiều nghĩa.
B. Đó là những từ trái nghĩa
C. Đó là những từ đồng nghĩa.
D. Đó là những từ đồng âm
 







Các ý kiến mới nhất