Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 35. Ôn tập Cuối Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:50' 01-05-2023
Dung lượng: 824.0 KB
Số lượt tải: 282
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:50' 01-05-2023
Dung lượng: 824.0 KB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích:
0 người
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
- Nam và nữ.
- Những chủ nhân tương lai.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Nam và nữ.
Một vụ đắm tàu.
Con gái.
Tà áo dài Việt Nam.
Công việc đầu tiên.
Bầm ơi.
3
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Những chủ
nhân tương lai.
Út Vịnh.
Những cánh buồm.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Sang năm con lên bảy.
Lớp học trên đường.
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
4
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Chọn bài
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc
bài và trả lời câu hỏi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 bài Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em (trang 145).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt
Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên.
Điều 15, 16, 17 trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam.
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ.
Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.
2. Nêu nội dung của bài?
Nội dung: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi
của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với
gia đình và xã hội.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy.
Trả lời câu hỏi sau:
1.Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?
Không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần
tiên với những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cối,
muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người nữa, chỉ còn lại
thế giới hiện thực.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Qua bài thơ người cha muốn nói với con: khi lớn lên
từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do
chính hai bàn tay con gây dựng nên.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1bài Tà áo dài Việt Nam
(trang 122).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của
phụ nữ Việt Nam xưa?
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ
ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên
trong. Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở
nên tế nhị, kín đáo.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Áo dài thể hiện vẻ đẹp dịu dàng
của người phụ nữ và truyền thống của dân
tộc Việt Nam.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm.
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về
biển, được nhìn thấy cây, nhà cửa ở phía chân trời xa.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài thơ là cảm xúc tự hào của
người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của
người con.
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập
bảng thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu
học của nước ta từ năm học 2000 - 2001 đến năm
học 2004 - 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,2%
b) Năm học 2001 - 2002
- Số trường: 13 903
- Số học sinh: 9 315 300
- Số giáo viên: 359 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,8%
d) Năm học 2003 - 2004
- Số trường: 14 346
- Số học sinh: 8 346 000
- Số giáo viên: 366 200
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 17,7%
c) Năm học 2002 -2003
- Số trường: 14 163
- Số học sinh: 8 815 700
- Số giáo viên: 363 100
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 16,7%
e) Năm học 2004 - 2005
- Số trường: 14 518
- Số học sinh: 7 744 800
- Số giáo viên: 362 400
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 19,1%
BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC
CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005
3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì?
Chọn ý trả lời đúng.
a. Số trường hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
c. Số giáo viên hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc
Lúctăng
tănglúc
lúcgiảm
giảm
b. Số học sinh hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Giảm
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
d. Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
Củng cố:
Nhắc lại nội dung bài
Dặn dò:
Ôn luyện đọc và học thuộc lòng.
Cô chào các em!
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
- Nam và nữ.
- Những chủ nhân tương lai.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Nam và nữ.
Một vụ đắm tàu.
Con gái.
Tà áo dài Việt Nam.
Công việc đầu tiên.
Bầm ơi.
3
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Những chủ
nhân tương lai.
Út Vịnh.
Những cánh buồm.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Sang năm con lên bảy.
Lớp học trên đường.
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
4
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Chọn bài
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc
bài và trả lời câu hỏi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 bài Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em (trang 145).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt
Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên.
Điều 15, 16, 17 trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam.
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ.
Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.
2. Nêu nội dung của bài?
Nội dung: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi
của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với
gia đình và xã hội.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy.
Trả lời câu hỏi sau:
1.Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?
Không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần
tiên với những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cối,
muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người nữa, chỉ còn lại
thế giới hiện thực.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Qua bài thơ người cha muốn nói với con: khi lớn lên
từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do
chính hai bàn tay con gây dựng nên.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1bài Tà áo dài Việt Nam
(trang 122).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của
phụ nữ Việt Nam xưa?
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ
ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên
trong. Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở
nên tế nhị, kín đáo.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Áo dài thể hiện vẻ đẹp dịu dàng
của người phụ nữ và truyền thống của dân
tộc Việt Nam.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm.
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về
biển, được nhìn thấy cây, nhà cửa ở phía chân trời xa.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài thơ là cảm xúc tự hào của
người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của
người con.
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập
bảng thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu
học của nước ta từ năm học 2000 - 2001 đến năm
học 2004 - 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,2%
b) Năm học 2001 - 2002
- Số trường: 13 903
- Số học sinh: 9 315 300
- Số giáo viên: 359 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,8%
d) Năm học 2003 - 2004
- Số trường: 14 346
- Số học sinh: 8 346 000
- Số giáo viên: 366 200
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 17,7%
c) Năm học 2002 -2003
- Số trường: 14 163
- Số học sinh: 8 815 700
- Số giáo viên: 363 100
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 16,7%
e) Năm học 2004 - 2005
- Số trường: 14 518
- Số học sinh: 7 744 800
- Số giáo viên: 362 400
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 19,1%
BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC
CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005
3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì?
Chọn ý trả lời đúng.
a. Số trường hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
c. Số giáo viên hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc
Lúctăng
tănglúc
lúcgiảm
giảm
b. Số học sinh hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Giảm
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
d. Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
Củng cố:
Nhắc lại nội dung bài
Dặn dò:
Ôn luyện đọc và học thuộc lòng.
Cô chào các em!
 








Các ý kiến mới nhất