Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 35. Ôn tập Cuối Học kì II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:00' 17-05-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
PHOØNG GIAÙO DUÏC HUYEÄN ÑOÀNG XUAÂN
Tröôøng tieåu hoïc Xuaân Laõnh 1

• Chaøo möøng quyù thaày coâ.
Veà döï giôø thaêm lôùp
TIẾT 3

GV : Đặng Ngọc Hùng
Daïy Tröôøng TH Xuaân

Thứ ba ngày 16 tháng 05 năm 2023
Chính tả: Ôn tập cuối học kì II (Tiết 3).

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Chọn bài:
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc bài và trả lời câu hỏi.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 của bài Con gái (trang 112).
Trả lời câu hỏi sau:
Câu nói
Hạnh
mẹở sinh
- Những
chicủa
tiếtdìnào
chokhi
thấy
làng em
quêgái
Mơ...vẫn còn tư
tưởng xem thường con gái?
Cả mẹ và bố đều có vẻ buồn buồn.
- Nội
Nêu dung:
nội dung
Bàicủa
vănbài?
phê phán quan niệm trọng
nam, khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi,
chăm làm, dũng cảm cứu bạn.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Công việc đầu tiên (trang 126).
Trả lời câu hỏi sau:
Công
Ba giao
Útgì?
là rải
Công
việcviệc
đầuđầu
tiêntiên
anhanh
Ba giao
chocho
chị chị
Út là
truyền đơn.
Bài của
vănbài?
cho thấy nguyện vọng và lòng nhiệt
- Nội
Nêudung:
nội dung
thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn,
đóng góp công sức cho Cách mạng.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 của bài Một vụ đắm tàu (trang 108).

Trả lời câu hỏi sau:
- Ma-ri-ô:
Nêu hoànBố
cảnh
mục
đích
củavới
Ma-ri-ô

mớivà
mất
nên
cậuchuyến
về quê đi
sống
họ hàng.
Giu
–li-ét-ta. Đang trên đường về nhà gặp lại bố mẹ.
Giu-li-ét-ta:
- Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Ca ngợi tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-liét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Út Vịnh (trang 136).
Trả lời câu hỏi sau:

Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì?
Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự
cố như: Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc
thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray, lắm khi trẻ chăn trâu còn
ném đá lên tàu khi tàu đi qua.
- Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài văn ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao
thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của
Út Vịnh.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Lớp học trên đường (trang 153).
Trả lời câu hỏi sau:
Rê-mi
hát rong
Rê-mi học
học chữ
chữ trên
trongđường
hoàn hai
cảnhthầy
nhưtrò
thếđinào?
kiếm sống.
- Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự
hiếu học của Rê-mi.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Bầm ơi.
Trả lời câu hỏi sau:
Cảnhgìchiều
đông
mưa
phùn,
gió tới
bấcmẹ?
làmAnh
anh nhớ
chiếnhình

Điều
gợi cho
anh
chiến
sĩ nhớ
thầmnào
nhớ
tớimẹ?
người mẹ nơi quê nhà.
ảnh
của
- Anh nhớ hình ảnh mẹ lội dưới ruộng sâu cấy lúa,
chân ngập trong bùn, mẹ run vì rét.
-Nội
Nêudung:
nội dung
củaca
bài.
Bài thơ
ngợi tình cảm thắm thiết, sâu
nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em (trang 145).
Trả lời câu hỏi sau:
Điềuđiều
15, 16,
17nào
trong
bài nêu
của trẻ
emtrẻ
Việt
- Những
luật
trong
bài lên
nêuquyền
lên quyền
của
emNam.
Việt
Nam?
ĐặtQuyền
tên chocủa
mỗi
trên.sóc, bảo vệ.
Điều 15:
trẻđiều
em luật
đượcnói
chăm
Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.
- Nêu nội dung của bài?
Nội dung: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn
bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy
định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy.
Trả lời câu hỏi sau:
Không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần
Thếvới
giới
tuổi thơ
đổi như
nàocổ
khi
ta mà
lớn ởlên?
tiên
những
câuthay
chuyện
thầnthế
thoại,
tích
đó cây cối,
muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người nữa, chỉ còn lại
thế giới hiện thực.
- Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Qua bài thơ người cha muốn nói với con: khi lớn lên
từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do
chính hai bàn tay con gây dựng nên.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1bài Tà áo dài Việt Nam (trang 122).
Trả lời câu hỏi sau:
áo dàitrang
thẫmphục
màu,của
phủ
- Phụ
ChiếcnữáoViệt
dài Nam
có vaixưa
tròhay
thế mặc
nào trong
ra bên
ngoài
những
lớp áo cánh nhiều màu bên
phụ
nữ Việt
Nam
xưa?
trong. Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở
nên tế nhị, kín đáo.
- Nêu
nội dung
bài.hiện vẻ đẹp dịu dàng của người
Nội dung:
Áo của
dài thể
phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm.
Trả lời câu hỏi sau:
Con ước

được
pháthấy
những
chưa
Những
câu
hỏi
ngâykhám
thơ cho
conđiều
có ước
mơbiết
gì?về
biển, được nhìn thấy cây, nhà cửa ở phía chân trời xa.
- Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài thơ là cảm xúc tự hào của
người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của
người con.

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc bài Nếu trái đất thiếu trẻ con (trang 157).
Trả lời câu hỏi sau:
+ Qua
mời
xemthú
tranh
nhiệt thành
củatranh
kháchđược
đượcbộc
nhắc
Cảmlời
giác
thích
của rất
vị khách
về phòng
lộ qua
lại
vội vàng,
háo
hức: Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
những
chi tiết
nào?
Qua các từ ngữ thể hiện thái độ ngạc nhiên, sung sướng:
Có ở đâu đầu tôi to được thế?
Và thế này thì “ghê gớm” thật:
Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời.
Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sướng mỉm cười.
- Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài thơ là tình cảm yêu mến và trân trọng của
người lớn đối với trẻ thơ.

2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng
thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của
nước ta từ năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 2005.

a)   Năm học 2000 - 2001
-  Số trường :13859
-  Số học sinh: 9 741 100
-   Số giáo viên: 355 900
-  Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
15,2%

c)   Năm học 2002
-  Số trường: 14 163
-  Số học sinh: 8 815 700
-  Số giáo viên: 363 100
-  Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
16,7%

b)   Năm học 2001 - 2002
-  Số trường: 13 903
-  Số học sinh: 9 315 300
-   Số giáo viên: 359 900
-  Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
15,8%
e)   Năm học 2004 - 2005
-   Số trường: 14 518
-   Số học sinh: 7 744 800
-   Số giáo viên: 362 400
-  Tỉ lệ học sinh dân tộc
19,1%

d)   Năm học 2003 - 2004
-   Số trường: 14 346
-  Số học sinh: 8 346 000
-   Số giáo viên: 366 200
-  Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số:
17,7%

thiểu số:

BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC
CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005

Năm học
2000 - 2001
2001 - 2002
2002 - 2003
2003 - 2004
2004 - 2005

Số
trường

Số học
sinh

Số

Tỉ lệ HS dân tộc

giáo viên

thiểu số

BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC
CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005

Số học
sinh

Số

Tỉ lệ HS dân tộc

giáo viên

thiểu số

2000 - 2001 13 859

9 741 100

355 900

15,2%

2001 - 2001 13 903

9 315 300

359 900

15,8%

2002 - 2003 14 163

8 815 700

363 100

16,7%

2003 - 2004 14 346

8 346 000

366 200

17,7%

2004 - 2005 14 518

7 744 800

362 400

19,2%

Năm học

Số
trường

3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì? Chọn ý
trả lời đúng.
a. Số trường hàng năm tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
b. Số học sinh hàng năm tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm

3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì? Chọn ý
trả lời đúng.
c. Số giáo viên hàng năm tăng hay giảm?
- Tăng
-

Giảm

-

Lúc tăng lúc giảm

d. Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số hàng năm tăng hay
giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
468x90
 
Gửi ý kiến