Tìm kiếm Bài giảng
Bài 56. Ôn tập cuối năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Quỳnh Nga
Ngày gửi: 09h:19' 07-08-2020
Dung lượng: 465.5 KB
Số lượt tải: 348
Nguồn:
Người gửi: Dương Quỳnh Nga
Ngày gửi: 09h:19' 07-08-2020
Dung lượng: 465.5 KB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
HÓA HỌC 9
GV: NGUYỄN MINH PHƯƠNG
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
- Kim loại mạnh đứng trước, kim loại yếu đứng sau (hoạt động hóa học giảm dần)
K, N, Ba, Ca tác dụng với nước taọ bazo (oxit của nó cũng tác dụng với nước tạo bazo)
Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học tác dụng được với axit thường: HCl, H2SO4 loãng.
Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Bazo của kim loại từ Mg trở đi là chất kết tủa và bị nhiệt phân hủy.
Oxit kim loại từ Zn trở đi bị khử bởi H2 hoặc CO tạo kim loại tương ứng.
CÁC PHI KIM THƯỜNG GẶP
CÁC GỐC AXIT THƯỜNG GẶP
CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT VÔ CƠ
Oxit:
Oxit của kim loại: tên KL (hóa trị nếu cần) + “oxit”
Oxit của phi kim:
Số nguyên tử PK + tên PK + số nguyên tử oxi + “ oxit”
2 – đi 3 – tri 4 – tetra 5 – penta
Bài tập
Hãy gọi tên các chất sau: CO2, SO3, FeO, Fe2O3, CaO, P2O5, N2O, Na2O
Viết công thức hóa học của các chất có tên gọi sau:
Magie oxit d. Đinito pentaoxit
Đồng (II) oxit e. Nhôm oxit
Nito đioxit f. Đinito trioxit
2. Axit
Ghi nhớ:
HCl : axit clohiđric
H2SO4: axit sunfuric
H3PO4: axit photphoric
H2CO3 : axit cacbonic
3. Bazơ
Tên kim loại (hóa trị nếu cần) + “hiđroxit”
Bài tập
Gọi tên các chất sau: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Fe(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3
Viết công thức hóa học của các chất có tên sau đây:
Đồng (II) hidroxit
Kẽm hiđroxit
Canxi hidroxit
Sắt (III) hidroxit
4. Muối
Tên kim loại (hóa trị nếu cần) + tên gốc axit
Bài tập
Gọi tên các chất sau: NaCl, K2CO3, BaSO4, AgNO3, CaCO3, Ca3PO4, FeCl2, Fe(NO3)3
HÓA HỌC 9
GV: NGUYỄN MINH PHƯƠNG
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
- Kim loại mạnh đứng trước, kim loại yếu đứng sau (hoạt động hóa học giảm dần)
K, N, Ba, Ca tác dụng với nước taọ bazo (oxit của nó cũng tác dụng với nước tạo bazo)
Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học tác dụng được với axit thường: HCl, H2SO4 loãng.
Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Bazo của kim loại từ Mg trở đi là chất kết tủa và bị nhiệt phân hủy.
Oxit kim loại từ Zn trở đi bị khử bởi H2 hoặc CO tạo kim loại tương ứng.
CÁC PHI KIM THƯỜNG GẶP
CÁC GỐC AXIT THƯỜNG GẶP
CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT VÔ CƠ
Oxit:
Oxit của kim loại: tên KL (hóa trị nếu cần) + “oxit”
Oxit của phi kim:
Số nguyên tử PK + tên PK + số nguyên tử oxi + “ oxit”
2 – đi 3 – tri 4 – tetra 5 – penta
Bài tập
Hãy gọi tên các chất sau: CO2, SO3, FeO, Fe2O3, CaO, P2O5, N2O, Na2O
Viết công thức hóa học của các chất có tên gọi sau:
Magie oxit d. Đinito pentaoxit
Đồng (II) oxit e. Nhôm oxit
Nito đioxit f. Đinito trioxit
2. Axit
Ghi nhớ:
HCl : axit clohiđric
H2SO4: axit sunfuric
H3PO4: axit photphoric
H2CO3 : axit cacbonic
3. Bazơ
Tên kim loại (hóa trị nếu cần) + “hiđroxit”
Bài tập
Gọi tên các chất sau: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Fe(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3
Viết công thức hóa học của các chất có tên sau đây:
Đồng (II) hidroxit
Kẽm hiđroxit
Canxi hidroxit
Sắt (III) hidroxit
4. Muối
Tên kim loại (hóa trị nếu cần) + tên gốc axit
Bài tập
Gọi tên các chất sau: NaCl, K2CO3, BaSO4, AgNO3, CaCO3, Ca3PO4, FeCl2, Fe(NO3)3
 








Các ý kiến mới nhất