Tìm kiếm Bài giảng
ôn tập đầu năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tường Vy
Ngày gửi: 10h:01' 11-09-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 249
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tường Vy
Ngày gửi: 10h:01' 11-09-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 249
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Hóa 11 – Ban cơ bản
Vận dụng
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử
I. NGUYÊN TỬ
Cấu tạo
nguyên tử
Hạt nhân
Vỏ
Proton
Nơtron
Electron
m=1u
q=1+
m=1u
q=0
m=0,00055u
q=1-
Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng.................nhưng khác nhau về................
2. Đồng vị và nguyên tử khối trung bình.
I. NGUYÊN TỬ
Nguyên tử khối trung bình:
Trong đó:
+ X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y.
+ a, b : % số nguyên tử của đồng vị X, Y
số proton
số nơtron
3. Cấu hình electron nguyên tử.
I. NGUYÊN TỬ
Bước 1: Xác định số e của nguyên tử.
Bước 2: Điền lần lượt các e vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng:
1s2s2p3s3p4s3d4p5s…
Bước 3: Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài.
1s
2s 2p
3s 3p 3d
4s 4p 4d 4f
2e
8e
18e
32e
1. Đây là 1 loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, có điện tích dương?
5. Tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân?
2. Một trong những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử?
4. Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron được gọi là?
3. Đơn vị tính khối lượng nguyên tử?
6. Nguyên tử khối của nguyên tố có nhiều đồng vị gọi là nguyên tử khối …
3
2
5
4
6
1
6
6
3
6
8
9
Trò chơi: Ô CHỮ
Câu 1: Một nguyên tử có tổng số hạt cơ bản là 24. Trong hạt nhân số proton bằng với số nơtron. Xác định số khối của nguyên tử đó?
Câu 4: Hãy viết cấu hình electron : Fe; Fe2+; Fe3+; S; S2-. Biết: ZFe = 26 ; ZS = 16.
Bài tập vận dụng
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Sự biến đổi tuần hoàn một số tính chất của các nguyên tố
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Giảm
Tăng
Giảm
Tăng
Giảm
Tăng
Tăng
Giảm
Tăng
Giảm
Tăng
Giảm
Câu hỏi 1: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 11, nguyên tố X thuộc
A. Chu kì 3, nhóm IVA. B. Chu kì 4, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IA. D. Chu kì 4, nhóm IVA.
Bài tập củng cố:
Trong nguyên tử Na, đặc điểm cấu tạo và cấu hình electron là:
Số proton = số electron = ...........................
Số lớp electron = ..........................................
Số electron lớp ngoài cùng = .......................
Cấu hình e của nguyên tử Na: ...................................
X là Natri (Na)
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
2. Bài tập vận dụng:
Câu hỏi 2: Cho các nguyên tố kim loại kiềm (thuộc nhóm IA) Li (Z=3), Na (Z=11), K (Z=19). Dãy thứ tự tăng dần của tính kim loại sau đây đúng:
A. Li < Na < K. B. K < Na < Li.
C. Na < K < Li. D. Na < Li < K.
Bài tập củng cố:
Trong một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố .................... đồng thời tính phi kim .....................
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố ........................ đồng thời tính phi kim....................
Cho các nguyên tố phi kim thuộc chu kì 3 là P (Z=15), S (Z=16), Cl (Z=17). Dãy thứ tự tăng dần của tính phi kim là ..........................
S ( Z = 16) , Ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA
Phi kim
HT cao nhất trong oxit: 6
SO3
HT trong HC với hidro: 2
H2S
H2SO4
SO3 và H2SO4 có tính axit
Là kim loại hay phi kim ?
Hóa trị trong hợp chất với hidro?
Hợp chất oxit cao nhất?
Hóa trị cao nhất trong oxit ?
Hợp chất với hidro?
Công thức hidroxit cao nhất ?
SO3 và H2SO4 có tính axit hay bazo?
Câu hỏi 3: Cho nguyên tử lưu huỳnh
TÍNH CHẤT
CỦA NGUYÊN TỐ
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e chung.
Cho và nhận electron
Đôi e chung không lệch về nguyên tử nào.
Đôi e chung lệch về nguyên tử nào có độ âm điện lớn hơn.
≥ 1,7
Từ 0 đến < 0,4
Từ 0,4 đến < 1,7
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
Các quy tắc xác định số oxi hóa.
Quy tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất bằng không.
Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của hiđrô bằng +1, số oxi hóa của oxi bằng -2.
Quy tắc 4: - Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá nguyên tố bằng điện tích của ion.
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng điện tích của ion.
Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng không.
Xác định số oxi hoá (gọi là x) của các nguyên tố trong các chất sau:
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập vận dụng
S trong H2SO4; H2S; SO32-
N trong NO2 ; HNO3; NH4+
Cl trong HCl; Cl2; HClO
+6; -2; +4
+4; +5; -3
-1; 0; +1
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1. Kiến thức trọng tâm
Chất ôxi hóa (chất bị khử) là: ...........
Chất khử (chất bị oxi hóa) là: ...........
Quá trình (sự) oxi hóa là: ..........
Quá trình (sự) khử là: ............
quá trình nhận electron.
quá trình nhường electron.
chất nhường e (số oxi hóa tăng).
chất nhận e (số oxi hóa giảm).
- Phản ứng oxi hóa khử là: …
phản ứng hóa học, trong đó xảy ra
sự trao đổi electron giữa các chất trong phản ứng hay có
sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1. Kiến thức trọng tâm
Các bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử:
Bước 1: Xác định số oxi hoá các nguyên tố. Tìm ra nguyên tố có số oxi hoá thay đổi.
Bước 2: Viết các quá trình khử, quá trình oxi hoá.
Bước 3: Xác định hệ số cân bằng sao cho số e nhường = số e nhận.
Bước 4: Đưa hệ số cân bằng vào phương trình.
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
2. Bài tập vận dụng
Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron. Cho biết chất oxi hoá và chất khử?
a) KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
b) Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
c) HNO3 + H2S S + NO + H2O
d) Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
2HNO3 + 3H2S 3S + 2NO + 4H2O
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Hóa 11 – Ban cơ bản
Vận dụng
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử
I. NGUYÊN TỬ
Cấu tạo
nguyên tử
Hạt nhân
Vỏ
Proton
Nơtron
Electron
m=1u
q=1+
m=1u
q=0
m=0,00055u
q=1-
Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng.................nhưng khác nhau về................
2. Đồng vị và nguyên tử khối trung bình.
I. NGUYÊN TỬ
Nguyên tử khối trung bình:
Trong đó:
+ X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y.
+ a, b : % số nguyên tử của đồng vị X, Y
số proton
số nơtron
3. Cấu hình electron nguyên tử.
I. NGUYÊN TỬ
Bước 1: Xác định số e của nguyên tử.
Bước 2: Điền lần lượt các e vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng:
1s2s2p3s3p4s3d4p5s…
Bước 3: Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài.
1s
2s 2p
3s 3p 3d
4s 4p 4d 4f
2e
8e
18e
32e
1. Đây là 1 loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, có điện tích dương?
5. Tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân?
2. Một trong những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử?
4. Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron được gọi là?
3. Đơn vị tính khối lượng nguyên tử?
6. Nguyên tử khối của nguyên tố có nhiều đồng vị gọi là nguyên tử khối …
3
2
5
4
6
1
6
6
3
6
8
9
Trò chơi: Ô CHỮ
Câu 1: Một nguyên tử có tổng số hạt cơ bản là 24. Trong hạt nhân số proton bằng với số nơtron. Xác định số khối của nguyên tử đó?
Câu 4: Hãy viết cấu hình electron : Fe; Fe2+; Fe3+; S; S2-. Biết: ZFe = 26 ; ZS = 16.
Bài tập vận dụng
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Sự biến đổi tuần hoàn một số tính chất của các nguyên tố
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Giảm
Tăng
Giảm
Tăng
Giảm
Tăng
Tăng
Giảm
Tăng
Giảm
Tăng
Giảm
Câu hỏi 1: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 11, nguyên tố X thuộc
A. Chu kì 3, nhóm IVA. B. Chu kì 4, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IA. D. Chu kì 4, nhóm IVA.
Bài tập củng cố:
Trong nguyên tử Na, đặc điểm cấu tạo và cấu hình electron là:
Số proton = số electron = ...........................
Số lớp electron = ..........................................
Số electron lớp ngoài cùng = .......................
Cấu hình e của nguyên tử Na: ...................................
X là Natri (Na)
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
2. Bài tập vận dụng:
Câu hỏi 2: Cho các nguyên tố kim loại kiềm (thuộc nhóm IA) Li (Z=3), Na (Z=11), K (Z=19). Dãy thứ tự tăng dần của tính kim loại sau đây đúng:
A. Li < Na < K. B. K < Na < Li.
C. Na < K < Li. D. Na < Li < K.
Bài tập củng cố:
Trong một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố .................... đồng thời tính phi kim .....................
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố ........................ đồng thời tính phi kim....................
Cho các nguyên tố phi kim thuộc chu kì 3 là P (Z=15), S (Z=16), Cl (Z=17). Dãy thứ tự tăng dần của tính phi kim là ..........................
S ( Z = 16) , Ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA
Phi kim
HT cao nhất trong oxit: 6
SO3
HT trong HC với hidro: 2
H2S
H2SO4
SO3 và H2SO4 có tính axit
Là kim loại hay phi kim ?
Hóa trị trong hợp chất với hidro?
Hợp chất oxit cao nhất?
Hóa trị cao nhất trong oxit ?
Hợp chất với hidro?
Công thức hidroxit cao nhất ?
SO3 và H2SO4 có tính axit hay bazo?
Câu hỏi 3: Cho nguyên tử lưu huỳnh
TÍNH CHẤT
CỦA NGUYÊN TỐ
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e chung.
Cho và nhận electron
Đôi e chung không lệch về nguyên tử nào.
Đôi e chung lệch về nguyên tử nào có độ âm điện lớn hơn.
≥ 1,7
Từ 0 đến < 0,4
Từ 0,4 đến < 1,7
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
Các quy tắc xác định số oxi hóa.
Quy tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất bằng không.
Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của hiđrô bằng +1, số oxi hóa của oxi bằng -2.
Quy tắc 4: - Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá nguyên tố bằng điện tích của ion.
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng điện tích của ion.
Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng không.
Xác định số oxi hoá (gọi là x) của các nguyên tố trong các chất sau:
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập vận dụng
S trong H2SO4; H2S; SO32-
N trong NO2 ; HNO3; NH4+
Cl trong HCl; Cl2; HClO
+6; -2; +4
+4; +5; -3
-1; 0; +1
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1. Kiến thức trọng tâm
Chất ôxi hóa (chất bị khử) là: ...........
Chất khử (chất bị oxi hóa) là: ...........
Quá trình (sự) oxi hóa là: ..........
Quá trình (sự) khử là: ............
quá trình nhận electron.
quá trình nhường electron.
chất nhường e (số oxi hóa tăng).
chất nhận e (số oxi hóa giảm).
- Phản ứng oxi hóa khử là: …
phản ứng hóa học, trong đó xảy ra
sự trao đổi electron giữa các chất trong phản ứng hay có
sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1. Kiến thức trọng tâm
Các bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử:
Bước 1: Xác định số oxi hoá các nguyên tố. Tìm ra nguyên tố có số oxi hoá thay đổi.
Bước 2: Viết các quá trình khử, quá trình oxi hoá.
Bước 3: Xác định hệ số cân bằng sao cho số e nhường = số e nhận.
Bước 4: Đưa hệ số cân bằng vào phương trình.
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
2. Bài tập vận dụng
Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron. Cho biết chất oxi hoá và chất khử?
a) KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
b) Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
c) HNO3 + H2S S + NO + H2O
d) Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
2HNO3 + 3H2S 3S + 2NO + 4H2O
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
 








Các ý kiến mới nhất