ÔN TẬP ĐẦU NĂM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Khuyên
Ngày gửi: 14h:27' 24-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Khuyên
Ngày gửi: 14h:27' 24-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Giáo viên: Trần Ngọc Khuyên
TỔNG QUÁT
01
CÔNG THỨC
02
VÍ DỤ
03
KHÁI NIỆM
04
LUYỆN TẬP
Một số công thức cần nắm
1
Tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của khí A so với khí B
- Tỉ khối của khí A so với không khí
Công thức tính số mol
Ví dụ 1: Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện chuẩn. (Cho Mg=24)
Ví dụ 1: Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện chuẩn. (Cho Mg=24)
GIẢI
O,1 mol
O,1 mol
“
”
Ví dụ 2: Cho 6,75 gam kim loại nhôm vào dung dịch axit sunfuric loãng (H2SO4(l)). Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau pư.
(Cho: Al = 27; H = 1; S = 32; O = 16)
Ví dụ 2:
Cho 6,75g Al + H2SO4(l) 3,36 lít khí (đktc).
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau pư.
(Cho: Al = 27; H = 1; S = 32; O = 16)
GIẢI
a. Phương trình phản ứng:
0,05
0,15 mol
0,1
2
3
3
Vậy khối lượng muối thu được sau phản ứng là
Định luật bảo toàn khối lượng
mA + mB = mC + mD
Ví dụ: Cho 5,6 gam sắt tắc dụng với 3,36 lít khí clo (đktc). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng muối thu được.
GIẢI
Công thức xác định nồng dộ dung dịch
Nồng độ phần trăm (C%)
Công thức xác định nồng dộ dung dịch
Ví dụ 1: Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH.
GIẢI
Vậy nồng độ mol của dung dịch NaOH là
Công thức xác định nồng dộ dung dịch
Nồng độ phần trăm (C%)
Ví dụ 2: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế được 0,3 lít dung dịch NaOH 10%. Biết khối lượng riêng của dung dịch là 1,115 g/ml.
GIẢI
Công thức chung tìm %
1
2
Là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện
Nguyên tử
Nguyên tố hóa học
Phân loại các hợp chất vô cơ
PHÂN LOẠI CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
Thanks!
Giáo viên: Trần Ngọc Khuyên
TỔNG QUÁT
01
CÔNG THỨC
02
VÍ DỤ
03
KHÁI NIỆM
04
LUYỆN TẬP
Một số công thức cần nắm
1
Tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của khí A so với khí B
- Tỉ khối của khí A so với không khí
Công thức tính số mol
Ví dụ 1: Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện chuẩn. (Cho Mg=24)
Ví dụ 1: Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện chuẩn. (Cho Mg=24)
GIẢI
O,1 mol
O,1 mol
“
”
Ví dụ 2: Cho 6,75 gam kim loại nhôm vào dung dịch axit sunfuric loãng (H2SO4(l)). Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau pư.
(Cho: Al = 27; H = 1; S = 32; O = 16)
Ví dụ 2:
Cho 6,75g Al + H2SO4(l) 3,36 lít khí (đktc).
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau pư.
(Cho: Al = 27; H = 1; S = 32; O = 16)
GIẢI
a. Phương trình phản ứng:
0,05
0,15 mol
0,1
2
3
3
Vậy khối lượng muối thu được sau phản ứng là
Định luật bảo toàn khối lượng
mA + mB = mC + mD
Ví dụ: Cho 5,6 gam sắt tắc dụng với 3,36 lít khí clo (đktc). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng muối thu được.
GIẢI
Công thức xác định nồng dộ dung dịch
Nồng độ phần trăm (C%)
Công thức xác định nồng dộ dung dịch
Ví dụ 1: Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH.
GIẢI
Vậy nồng độ mol của dung dịch NaOH là
Công thức xác định nồng dộ dung dịch
Nồng độ phần trăm (C%)
Ví dụ 2: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế được 0,3 lít dung dịch NaOH 10%. Biết khối lượng riêng của dung dịch là 1,115 g/ml.
GIẢI
Công thức chung tìm %
1
2
Là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện
Nguyên tử
Nguyên tố hóa học
Phân loại các hợp chất vô cơ
PHÂN LOẠI CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
Thanks!
 








Các ý kiến mới nhất