Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huơng tân
Ngày gửi: 11h:59' 26-11-2019
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 270
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huơng tân
Ngày gửi: 11h:59' 26-11-2019
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN MAI A
Giáo viên: Nguyễn Thị Hương Tân
Tiếng Việt
Ôn tiết 4
1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
M: nhân hậu
M: ước mơ
M: trung thực
Tiếng Việt
Ôn tiết 4
1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
* Từ cùng nghĩa: thương người, nhân hậu, nhân từ, nhân đức, hiền hậu, cứu giúp,…
* Từ trái nghĩa: độc ác, hung ác, tàn bạo, đánh đập, áp bức, bóc lột,…
*Từ cùng nghĩa: trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thật thà, thật lòng, tự trọng,…
*Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, gian lận, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc, lừa dối, lừa bịp,…
ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, mong ước, ước vọng, ước mơ, mơ tưởng,…
Tiếng Việt
Ôn tiết 4
2.Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nêu ở bài tập 1. Đặt câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ.
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
Ở hiền gặp lành.
Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Hiền như bụt.
Lành như đất.
-Thẳng như ruột ngựa.
Thuốc đắng dã tật.
- Giấy rách phải giữ lấy lề.
Cầu được, ước thấy.
Ước sao, được vậy.
Ước của trái mùa.
Đứng núi này trông núi nọ.
3. Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
3. Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
Giáo viên: Nguyễn Thị Hương Tân
Tiếng Việt
Ôn tiết 4
1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
M: nhân hậu
M: ước mơ
M: trung thực
Tiếng Việt
Ôn tiết 4
1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
* Từ cùng nghĩa: thương người, nhân hậu, nhân từ, nhân đức, hiền hậu, cứu giúp,…
* Từ trái nghĩa: độc ác, hung ác, tàn bạo, đánh đập, áp bức, bóc lột,…
*Từ cùng nghĩa: trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thật thà, thật lòng, tự trọng,…
*Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, gian lận, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc, lừa dối, lừa bịp,…
ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, mong ước, ước vọng, ước mơ, mơ tưởng,…
Tiếng Việt
Ôn tiết 4
2.Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nêu ở bài tập 1. Đặt câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ.
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
Ở hiền gặp lành.
Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Hiền như bụt.
Lành như đất.
-Thẳng như ruột ngựa.
Thuốc đắng dã tật.
- Giấy rách phải giữ lấy lề.
Cầu được, ước thấy.
Ước sao, được vậy.
Ước của trái mùa.
Đứng núi này trông núi nọ.
3. Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
3. Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
 







Các ý kiến mới nhất