Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nan Hung Cuong
Ngày gửi: 18h:16' 06-11-2022
Dung lượng: 844.5 KB
Số lượt tải: 1189
Nguồn:
Người gửi: Nan Hung Cuong
Ngày gửi: 18h:16' 06-11-2022
Dung lượng: 844.5 KB
Số lượt tải: 1189
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt:
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I (Tiết 1)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
2. Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc
là truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể
thương thân vào bảng theo mẫu sau :
Tên bài
...
Tác giả
...
Nội dung
chính
Nhân
vật
...
...
- Truyện
kểđọc
là những
bài
kể là
lạitruyện
một chuỗi
Những
bài tập
như thế
nào
kể?
sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một
hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý
nghĩa.
Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
kể thuộc chủ điểm Thương người như thể
- Người
ăn xin.
thương
thân?
2. Ghi lại những điều cần nhớ về các bài
tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân vào bảng theo
mẫu sau :
Tên bài
...
Tác giả
...
Nội dung
chính
Nhân
vật
...
...
3 phút
Tên bài
Tác giả
Dế Mèn
bênh vực kẻ Tô Hoài
yếu.
Người ăn
xin
Nội dung
chính
- Ca ngợi Dế Mèn có
tấm lòng nghĩa hiệp,
ghét áp bức, bất
công, bênh vực chị
Nhà Trò yếu đuối.
- Ca ngợi cậu bé có
tấm lòng nhân hậu
Tuốc ghê-nhép biết đồng cảm,
thương xót trước nỗi
bất hạnh của ông lão
ăn xin nghèo khổ.
Nhân vật
- Dế Mèn
- Nhà Trò
- Bọn nhện
- Tôi (chú
bé)
- Ông lão
ăn xin
3, Trong các bài tập đọc trên, tìm đoạn văn có
giọng đọc:
a) Thiết tha, trìu mến.
b) Thảm thiết.
c) Mạnh mẽ, răn đe.
2 phút
b) Đoạn văn có giọng thảm thiết:
...
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em
phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không
may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em.
Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao
năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bận
bọn nhện đã đánh em. Hôm nay bọn chúng chăng
tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn
thịt em...
c) Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, răn đe:
...
Dế mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp theo)
Tôi thét:
- Các người có của ăn của để, béo múp
béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã
mấy đời rồi. Lại còn kéo bè kéo cánh đánh
đập một cô gái yếu ớt thế này. Thật đáng
xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi
không? ...
DẶN DÒ
- Về nhà đọc diễn cảm lại 3 đoạn của bài tập 3.
- Ôn lại các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học.
- Xem lại các quy tắc viết hoa tên riêng để tiết
sau ôn tập.
ĐỀ SỐ 1
Đọc bài: “Mẹ ốm” (Sách giáo khoa Tiếng Việt
4 tập 1 trang 9) đoạn: “Mọi hôm mẹ thích” đến
“mang thuốc vào”.
CH: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào?
ĐỀ SỐ 1
ĐỀ SỐ 2
Đọc bài: “Truyện cổ nước mình” (Sách giáo
khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 19) đọc thuộc lòng
đoạn: “Tôi yêu truyện cổ” đến “nghiêng soi”.
CH: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
Đọc bài: “Người ăn xin” (Sách giáo
khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 30) đoạn: “Tôi
lục tìm” đến “cho ông cả”.
CH: Hành động và lời nói của ân cần của
cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông
lão ăn xin như thế nào?
ĐỀ SỐ 3
ĐỀ SỐ 4
Đọc thuộc lòng bài : “Tre Việt Nam” (Sách
giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 9) đoạn từ: “Nòi
tre đâu” đến “màu tre xanh”
- CH: Em thích những hình ảnh nào về cây tre và
búp măng non? Vì sao?
ĐỀ SỐ 4
ĐỀ SỐ 5
Đọc thuộc lòng bài: “Gà trống và Cáo”
(Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 50)
đoạn: “Nghe lời” đến “làm gì được ai”.
CH: Gà tung tin có cặp chó săn đang
chạy đến để làm gì?
ĐỀ SỐ 5
ĐỀ SỐ 6
Đọc bài: “Chị em tôi” (Sách giáo khoa Tiếng
Việt 4 tập 1 trang 59) đoạn: “Dắt xe ra cửa” đến
“lướt qua cùng một đứa bạn”
CH: Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân
hận?
ĐỀ SỐ 6
ĐỀ SỐ 7
Đọc bài: “Trung thu độc lập” (Sách
giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 66) đoạn:
“Đêm nay anh đứng gác” đến “thân thiết
của các em”
CH: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
ĐỀ SỐ 7
ĐỀ SỐ 8
Đọc thuộc lòng bài thơ: “Nếu chúng mình có
phép lạ” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang
76)
CH: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?
Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?
ĐỀ SỐ 8
ĐỀ SỐ 9
Đọc bài: “Đôi giày ba ta màu xanh”
(Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 81)
đoạn: “Ngày còn bé » đến « sợi dây trắng
nhỏ vắt ngang ».
CH: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của
đôi giày ba ta?
ĐỀ SỐ 9
ĐỀ SỐ 10
Đọc bài: “Điều ước của vua Mi-đát” (Sách
giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 91) đoạn: “Thần
Đi-ô-ni-dốt » đến «ước muốn tham lam ».
CH: Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
ĐỀ SỐ 10
ĐỀ SỐ 11
Đọc bài: “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”
(Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 4)
đoạn: “Chị Nhà Trò” đến “chị Nhà Trò vẫn
khóc ”.
CH: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt?
ĐỀ SỐ 11
ĐỀ SỐ 12
Đọc bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp
theo)” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 15)
đoạn: “Tôi cất tiếng hỏi lớn” đến “giã gạo”.
CH: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
ĐỀ SỐ 12
ĐỀ SỐ 13
Đọc bài: “Thư thăm bạn” (Sách giáo
khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 25) đoạn:
“Mấy ngày nay” đến “Quách Tuấn Lương”.
CH: Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
Hồng?
ĐỀ SỐ 13
ĐỀ SỐ 14
Đọc bài: “Một người chính trực” (Sách giáo
khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 36) đoạn: “Một hôm”
đến “Trần Trung Tá”.
CH: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành được thể hiện như thế
nào?
ĐỀ SỐ 14
ĐỀ SỐ 15
Đọc bài: “Những hạt thóc giống” (Sách
giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 46) đoạn:
“Ngày xưa” đến “nảy mầm được”.
CH: Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực?
ĐỀ SỐ 15
Tiếng Việt:
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I (Tiết 1)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
2. Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc
là truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể
thương thân vào bảng theo mẫu sau :
Tên bài
...
Tác giả
...
Nội dung
chính
Nhân
vật
...
...
- Truyện
kểđọc
là những
bài
kể là
lạitruyện
một chuỗi
Những
bài tập
như thế
nào
kể?
sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một
hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý
nghĩa.
Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
kể thuộc chủ điểm Thương người như thể
- Người
ăn xin.
thương
thân?
2. Ghi lại những điều cần nhớ về các bài
tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân vào bảng theo
mẫu sau :
Tên bài
...
Tác giả
...
Nội dung
chính
Nhân
vật
...
...
3 phút
Tên bài
Tác giả
Dế Mèn
bênh vực kẻ Tô Hoài
yếu.
Người ăn
xin
Nội dung
chính
- Ca ngợi Dế Mèn có
tấm lòng nghĩa hiệp,
ghét áp bức, bất
công, bênh vực chị
Nhà Trò yếu đuối.
- Ca ngợi cậu bé có
tấm lòng nhân hậu
Tuốc ghê-nhép biết đồng cảm,
thương xót trước nỗi
bất hạnh của ông lão
ăn xin nghèo khổ.
Nhân vật
- Dế Mèn
- Nhà Trò
- Bọn nhện
- Tôi (chú
bé)
- Ông lão
ăn xin
3, Trong các bài tập đọc trên, tìm đoạn văn có
giọng đọc:
a) Thiết tha, trìu mến.
b) Thảm thiết.
c) Mạnh mẽ, răn đe.
2 phút
b) Đoạn văn có giọng thảm thiết:
...
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em
phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không
may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em.
Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao
năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bận
bọn nhện đã đánh em. Hôm nay bọn chúng chăng
tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn
thịt em...
c) Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, răn đe:
...
Dế mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp theo)
Tôi thét:
- Các người có của ăn của để, béo múp
béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã
mấy đời rồi. Lại còn kéo bè kéo cánh đánh
đập một cô gái yếu ớt thế này. Thật đáng
xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi
không? ...
DẶN DÒ
- Về nhà đọc diễn cảm lại 3 đoạn của bài tập 3.
- Ôn lại các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học.
- Xem lại các quy tắc viết hoa tên riêng để tiết
sau ôn tập.
ĐỀ SỐ 1
Đọc bài: “Mẹ ốm” (Sách giáo khoa Tiếng Việt
4 tập 1 trang 9) đoạn: “Mọi hôm mẹ thích” đến
“mang thuốc vào”.
CH: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào?
ĐỀ SỐ 1
ĐỀ SỐ 2
Đọc bài: “Truyện cổ nước mình” (Sách giáo
khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 19) đọc thuộc lòng
đoạn: “Tôi yêu truyện cổ” đến “nghiêng soi”.
CH: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
Đọc bài: “Người ăn xin” (Sách giáo
khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 30) đoạn: “Tôi
lục tìm” đến “cho ông cả”.
CH: Hành động và lời nói của ân cần của
cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông
lão ăn xin như thế nào?
ĐỀ SỐ 3
ĐỀ SỐ 4
Đọc thuộc lòng bài : “Tre Việt Nam” (Sách
giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 9) đoạn từ: “Nòi
tre đâu” đến “màu tre xanh”
- CH: Em thích những hình ảnh nào về cây tre và
búp măng non? Vì sao?
ĐỀ SỐ 4
ĐỀ SỐ 5
Đọc thuộc lòng bài: “Gà trống và Cáo”
(Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 50)
đoạn: “Nghe lời” đến “làm gì được ai”.
CH: Gà tung tin có cặp chó săn đang
chạy đến để làm gì?
ĐỀ SỐ 5
ĐỀ SỐ 6
Đọc bài: “Chị em tôi” (Sách giáo khoa Tiếng
Việt 4 tập 1 trang 59) đoạn: “Dắt xe ra cửa” đến
“lướt qua cùng một đứa bạn”
CH: Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân
hận?
ĐỀ SỐ 6
ĐỀ SỐ 7
Đọc bài: “Trung thu độc lập” (Sách
giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 66) đoạn:
“Đêm nay anh đứng gác” đến “thân thiết
của các em”
CH: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
ĐỀ SỐ 7
ĐỀ SỐ 8
Đọc thuộc lòng bài thơ: “Nếu chúng mình có
phép lạ” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang
76)
CH: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?
Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?
ĐỀ SỐ 8
ĐỀ SỐ 9
Đọc bài: “Đôi giày ba ta màu xanh”
(Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 81)
đoạn: “Ngày còn bé » đến « sợi dây trắng
nhỏ vắt ngang ».
CH: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của
đôi giày ba ta?
ĐỀ SỐ 9
ĐỀ SỐ 10
Đọc bài: “Điều ước của vua Mi-đát” (Sách
giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 91) đoạn: “Thần
Đi-ô-ni-dốt » đến «ước muốn tham lam ».
CH: Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
ĐỀ SỐ 10
ĐỀ SỐ 11
Đọc bài: “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”
(Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 4)
đoạn: “Chị Nhà Trò” đến “chị Nhà Trò vẫn
khóc ”.
CH: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt?
ĐỀ SỐ 11
ĐỀ SỐ 12
Đọc bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp
theo)” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 15)
đoạn: “Tôi cất tiếng hỏi lớn” đến “giã gạo”.
CH: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
ĐỀ SỐ 12
ĐỀ SỐ 13
Đọc bài: “Thư thăm bạn” (Sách giáo
khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 25) đoạn:
“Mấy ngày nay” đến “Quách Tuấn Lương”.
CH: Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
Hồng?
ĐỀ SỐ 13
ĐỀ SỐ 14
Đọc bài: “Một người chính trực” (Sách giáo
khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 36) đoạn: “Một hôm”
đến “Trần Trung Tá”.
CH: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành được thể hiện như thế
nào?
ĐỀ SỐ 14
ĐỀ SỐ 15
Đọc bài: “Những hạt thóc giống” (Sách
giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 46) đoạn:
“Ngày xưa” đến “nảy mầm được”.
CH: Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực?
ĐỀ SỐ 15
 







Các ý kiến mới nhất