Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 16h:30' 11-11-2022
Dung lượng: 24.2 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT 5
Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 1-8)
GV. Trần Thị Ngọc

TIẾNG VIỆT 5

Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 1)

2. Lập bảng thống kê các bài thơ đã học từ bài 1 đến bài 9 theo mẫu:
Chủ điểm
Việt Nam
Tổ quốc
em
Cánh chim
hòa bình
Con người
với thiên
nhiên

Tên bài
Sắc màu em
yêu

Tác giả

Nội dung chính

Tình yêu quê hương, đất nước
với những sắc màu, những con
Phạm Đình Ân
người và sự vật đáng yêu của
bạn nhỏ

Chủ điểm

Tên bài

Việt Nam
Sắc màu em yêu
Tổ quốc em
Bài ca về trái đất

Cánh chim
hòa bình Ê-mi-li, con…
Tiếng đàn ba-laCon người lai-ca trên sông
với thiên Đà

nhiên

Trước cổng trời

Tác giả

Nội dung chính

Phạm Đình Ân

Tình yêu quê hương, đất nước với những
sắc màu, những con người và sự vật đáng
yêu của bạn nhỏ

Định Hải

Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống
chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của
các dân tộc

Tố Hữu

Ca ngợi hành động dũng cảm của một
công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc
chiến tranh xâm lược VN.

Quang Huy

Cảnh đẹp kỳ vĩ của công trường thuỷ điện
sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca
trong ánh trăng và ước mơ về tương lai
tươi đẹp khi công trình hoàn thành.

Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên
Nguyễn Đình Ảnh vùng núi cao và cuộc sống thanh bình
trong lao động của đồng bào các dân tộc. .

TIẾNG VIỆT

Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 2)

2. Nghe - viết:

Nỗi niềm giữ nước giữ rừng

Tôi biết tờ giấy tôi đang viết và cuốn sách này làm bằng
bột nứa, bột gỗ của rừng. Ngồi trong lòng đò ngược sông
Đà, nhìn lên nhiều đám cháy nghĩ mà giận người đốt rừng.
Chính người đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách.
Tôi còn biết rừng cầm trịch cho mực nước sông Hồng,
sông Đà. Mỗi năm lũ to kéo về như dòng nước mắt đỏ lừ
của rừng, những người chủ chân chính của đất nước lại càng
thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước, giữ rừng.
Theo Nguyễn Tuân

1. Tại sao tác giả lại nói chính người
đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách?
2. Vì sao những người chân chính lại
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ
nước, giữ rừng?

3. Bài văn cho em biết điều gì?

Luyện viết từ khó:
- nỗi niềm

- cơ man

- nghĩ

- cầm trịch

TIẾNG VIỆT

Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 3)

Ôn tập giữa học kì I (Tiết 3)

2.Bài tập:
- Trong
Ghi lại
cácchi
bàitiết
tậpmà
đọcemđãthích
học, nhất
bài nào
trong

một
văn bài
miêu
văn
tả?miêu tả đã học dưới đây:
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
+ Một chuyên gia máy xúc.
+ Kì diệu rừng xanh.
+ Đất Cà Mau

2. Bài tập:
- Ghi lại chi tiết mà em thích nhất trong một bài văn
miêu tả đã học dưới đây:
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
+ Một chuyên gia máy xúc.
+ Kì diệu rừng xanh.
+ Đất Cà Mau
Lưu ý:
- Chọn một bài văn miêu tả mà em thích.
- Đọc kĩ bài văn đã chọn.
- Chọn chi tiết mà mình thích.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu, giải thích lí do vì sao
mình thích.

Một chuyên gia máy xúc.
Đó là một buổi sáng đầu xuân. Trời đẹp.
Gió nhẹ và hơi lạnh. Ánh nắng ban mai nhạt
loãng rải trên vung đất đỏ công trường tạo
nên một hoà sắc êm dịu.
Chiếc máy xúc của tôi hối hả “ diểm
tâm” những gầu chắc và đầy. Chợt lúc quay
ra, qua khung cửa kính buồng máy, tôi nhìn
thấy một người ngoại quốc cao lớn, mái tóc
vàng óng ửng lên như một mảng nắng.

+ Kì diệu rừng xanh.
Lanh quanh trong rừng, chúng tôi đi vào một lối đầy nấm
dại, một thành phố nấm lúp súp dưới bóng cây thưa. Những
chiếc nấm to bằng cái ấm tịch, màu sặc sỡ rực lên. Mỗi chiếc
năm là một lâu đài kiến trúc tân kì.Tôi có cảm giác mình là một
người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người
tí hon. Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp súp dưới chân.

Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn lạnh, ánh
nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào
chuyển động đến đấy. Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ
chuyển nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm
lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.

+ Đất Cà Mau.

Đước mọc san sát đến tận mũi đất cuốùi cùng,
thẳng đuột hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi
cát. Nhà cữa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới
những hàng cây đước xanh rì. Nhà nọ sang nhà kia
phải leo lên cấu bằng thân đước…
Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “ sấu
cản mũi thuyền”, trên cạn “Hổ rình xem hát” này,
con người phải thông minh và giàu nghị lực. Họ
thích kể, thích nghe những huyền thoại về người
vật Hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây. Tinh thần
thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu
truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng này
của Tổ quốc.

TIẾNG VIỆT

Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 4)

Bài 1. Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ về các
chủ điểm đã học theo mẫu sau:
Việt Nam - Tổ
quốc em

Cánh chim
hoà bình

Con người với
thiên nhiên

Danh từ

M: đất nước

M: hòa bình

M: bầu trời

Động từ,
tính từ

M: tươi đẹp

M: hợp tác

M: chinh phục

Thành ngữ, M:Yêu nước
tục ngữ.
thương nòi

M: Bốn biển
một nhà

M: Nắng tốt
dưa, mưa tốt lúa

Việt Nam
- Tổ quốc em

Cánh chim
hoà bình

Con người với thiên
nhiên

M: đất nước, tổ quốc,
giang sơn, quốc gia,
Danh nước non, quê hương,
từ
quê mẹ, đồng bào, nông
dân, công nhân, …

M: hòa bình, trái
đất, mặt đất, cuộc
sống, tương lai,
niềm vui, tình hữu
nghị,…

M: bầu trời, biển cả,
sông ngòi, kênh rạch,
mương máng, núi
rừng, núi đồi, đồng
ruộng, …

M: tươi đẹp, bảo vệ, giữ
gìn, xây dựng, vẻ vang,
Động kiến thiết, khôi phục,
từ, tính giàu đẹp, cần cù, anh
từ
dũng, kiên cường, bất
khuất, …

M: hợp tác, bình
yên, thanh bình, tự
do, thái bình,
hanhjn phúc, vui
vầy, sum họp,
đoàn kết, ...

M: chinh phục, bao
la, vời vợi, mênh
mông, bát ngát, xanh
biếc, cuồn cuộn,
hùng vĩ, tươi đẹp,
khắc nghiệt, …

Việt Nam
- Tổ quốc em
M: tươi đẹp, bảo vệ, giữ

Động
từ, tính
từ

gìn, xây dựng, vẻ vang,
kiến thiết, khôi phục, giàu
đẹp, cần cù, anh dũng,
kiên cường, bất khuất, …
M:Yêu nước thương nòi;

Cánh chim
hoà bình
M: hợp tác, bình

yên, thanh bình, tự
do, thái bình, hanhjn
phúc, vui vầy, sum
họp, đoàn kết, ...
M: Bốn biển một

nhà; chia ngọt sẻ
quê
cha
đất
tổ;
quê
hương
Thành
bùi; vui như mở hội;
bản quán; nơi chôn rau
ngữ,
kề vai sát cánh;
cắt rốn; non xanh nước
tục biếc; giang sơn gấm vóc; chung lưng đấu sức;
ngữ. muôn người như một; ... chung tay góp sức;


Con người với thiên
nhiên
M: chinh phục, bao la,

vời vợi, mênh mông,
bát ngát, xanh biếc,
cuồn cuộn, hùng vĩ,
tươi đẹp, khắc nghiệt,


M: Nắng tốt dưa, mưa

tốt lúa; lên thác xuống
ghềnh; cày sâu cuốc
bẫm; góp gió thành
bão; chân lấm tay bùn;
thẳng cánh cò bay; …

Bài 2 . Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau:
bảo vệ
Từ giữ gìn,
đồng gìn giữ.
nghĩa

bình yên

đoàn kết

bình yên, kết đoàn,
bình an,
liên kết,…
thanh bình,


phá hoại tàn bất ổn, náo
phá, tàn hại, động, náo
Từ phá phách,
loạn, …
trái phá hủy, hủy
nghĩa hoại, hủy
diệt,…

bạn bè
bạn hữu,
bầu bạn,
bè bạn,…

chia rẽ, phân kẻ thù, kẻ
tán, mâu
địch.
thuẫn, xung
đột,…

mênh
mông
bao la,
bát ngát,
mênh mang,

chật chội,
chật hẹp,
hạn hẹp,…

1) Chọn Đúng, Sai cho các ý sau:

S

Danh từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của người và
sự vật.

S

Động từ là từ chỉ tính chất, đặc điểm của sự vật.

Đ

Động từ là từ chỉ hoạt động trạn thái của người và
sự vật.

2) Chọn các từ sau thành một nhóm từ ( Đồng nghĩa
– Trái nghĩa):

Đ bảo vệ, giữ gìn, bảo tồn
S thanh bình, bất ổn,rộng rãi
Đ đoàn kết,đồng sức đổng lòng
Đ mênh mông, chật hẹp

TIẾNG VIỆT

Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 5)

2. Nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch “Lòng
dân” của tác giả Nguyễn Văn Xe.
Em có nhận xét từng nhân vật trong đoạn kịch

+ Dì Năm: rất mưu trí, dũng cảm lừa giặc, cứu chú cán bộ.
+ An: vô tư, hồn nhiên như rất nhanh trí tham gia vào màn kịch do má dàn
dựng.
+ Chú cán bộ: bình thản, tự nhiên tham gia vào kịch do dì Năm dựng lên để lừa
địch.

+ Cai, lính: Khi thì hống hách, huênh hoang, khi thì ngon ngọt dụ
dỗ, thấy mình sai thì đổi giọng ngọt ngào xu nịnh

TIẾNG VIỆT 5
Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 6)
GV. Trần Thị Ngọc

Bài 1: Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ
đồng nghĩa cho chính xác hơn:
mời
Hoàng bưng
bê chén nước bảo
ông uống. Ông xoa
vò đầu
Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã
làm hành
học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực
xong bài tập rồi ạ!”

 Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:

a.Một miếng khi đói bằng một gói khi …..
no
chết
b.Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
bại không nản
c.Thắng không kiêu, …..
d.Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm đậu
….

rồi lại bay

e.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
đẹp nết còn hơn đẹp người
Xấu người …..

 Bài 3: Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm giá (giá tiền)giá (giá để đồ v ật).

TỪ

CÂU

-giá (giá tiền)

-Chiếc áo này giá rất cao.

-giá (giá để đồ
vật)

-Mẹ mới mua cái giá để chén bát.

 Bài 4: Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của của từ đánh
a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập vào
thân người.
b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

a. Đánh bạn là không tốt!
Mọi người đỗ xô đi đánh kẻ trộm.
Mẹ em không đánh em bao giờ.
Bạn bè không nên đánh nhau.
b. Nhà bên có em bé đánh đàn rất hay.
Em đi tập đánh trống.
Chúng em đi xem đánh trống.
c. Em thường đánh ấm chén giúp mẹ.
Xoong nồi phải đánh rửa sạch sẽ.
Cha em đánh bộ lư đồng sạch bóng.

TIẾNG VIỆT

Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 7)

Đọc thầm

Các em hãy đọc thầm
bài thơ “Mầm non” và
suy nghĩ xem trong bài
có những hình ảnh gì
đẹp?

Dựa vào nội dung
bài đọc. Chọn câu
trả lời đúng, cho
các câu sau đây.

1.Mầm non nép mình mằn im trong
mùa nào?
a/ Mùa xuân.
b/ Mùa hè.
c/ Mùa thu.
d/ Mùa đông.

2.Trong bài thơ mầm non được
nhân hóa bằng cách nào?
a/ Dùng những động từ chỉ hành động
của người để kể , tả về mầm non.
b/ Dùng những tính từ chỉ đặc điểm của
người để miêu tả mầm non.
c/ Dùng đại từ chỉ người để miêu tả
mầm non.

3.Nhờ đâu mầm non nhận ra
mùa xuân về
a/ Nhờ những âm thanh rộn ràng,
náo nức của cảnh vật mùa xuân.

b/ Nhờ sự im ắng của mọi vật trong
mùa xuân
c/ Nhờ màu sắc tươi tắn của cỏ cây,
hoa lá trong mùa xuân

4.Em hiểu rừng cây trông thưa thớt
nghĩa là thế nào?
a/ Rừng cây thưa thớt vì rất ít
cây.
b/ Rừng cây thưa thớt vì cây
không lá.
c/ Rừng cây thưa thớt vì toàn lá
vàng.

5.Ý chính của bài thơ là gì?
a/ Miêu tả mầm non.
b/ Ca ngợi vẻ đẹp của mùa
xuân.
C/ Miêu tả sự chuyển mùa
kỳ diệu của thiên nhiên.

6.Câu nào dưới đây, từ mầm non được
dùng theo nghĩa gốc.

a/ Bé đang học ở trường mầm
non.
b/ Thiếu niên, nhi đồng là mầm
non của đất nước.
c/ Trên cành cây có những mầm
non mới nhú.

7.Hối hả có nghĩa là gì?
a/ Rất vội vã muốn làm việc gì đó
cho thật nhanh.
b/ Vui mừng, phấn khởi vì được
như ý.
c/ Vất vả vì dốc sức để làm cho
thật nhanh.

8.Từ thưa thớt thuộc loại từ nào?
a/ Danh từ
b/ Tính từ
c/ Động từ

9.DÒNG NÀO DƯỚI ĐÂY CHỈ
GỒM CÁC TỪ LÁY?
a/ Nho nhỏ, lim dim, mặt đất, hối
hả, lất phất, rào rào, thưa thớt.
b/ Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất
phất, im lặng, thưa thớt, rào rào.
c/ Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất
phất, rào rào, thưa thớt, róc rách.

10.Từ nào đồng nghĩa
với
im
ắng
a/ Lặng im
b/ Nho nhỏ
c/ Lim dim

TIẾNG VIỆT

Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 8)

Tập làm văn:
ĐỀ:
Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều
năm qua.

- Bài văn tả cảnh gồm có mấy phần?Là những phần nào?
Dàn ý :
* Bài văn tả cảnh thường có 3 phần: Mở bài, thân bài và
kết bài.
- Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.
- Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của
cảnh theo thời gian.
- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.

* Mở bài:
- Trường em mang tên Trường Tiểu học Lê Văn Tám. Ngôi trường
khang trang ẩn mình dưới những hàng cây xanh mát.
* Thân bài :
+ Cánh cổng sắt màu xanh luôn mở rộng đón chào chúng em.
+ Sân xi măng rộng, trên sân bàng, phượng... tỏa bóng mát rượi.
+ Bồn hoa, ghế đá.
+ Hoạt động của học sinh:Tiếng cười nói bước chân chạy nhảy. ..
+ Ba dãy nhà cao tầng nối liền nhau hình chữ U,tường được sơn
màu vàng rất sang trọng. Các lớp học thoáng mát: có quạt trần, đèn
điện, tủ sách...Cửa sổ và cửa ra vào sơn màu xanh rất đẹp.
+ Bàn ghế lúc nào cũng ngay ngắn, thẳng hàng.
+ Thư viện: có nhiều sách, báo, truyện...

* Kết bài:
+ Em yêu quý tự hào về trường.
+ Mỗi ngày đến trường với em là một ngày vui. Em sẽ cố
gắng học giỏi để tô điểm thêm truyền thống tốt đẹp cho
nhà trường .

* Mở bài: Ngôi trường của em vào buổi sáng đầu tuần rất đẹp. Đây là nơi
em có nhiều kỉ niệm tuổi ấu thơ.
* Thân bài:
- Ngôi trường thật đồ sộ giữa khu đất rộng và bằng phẳng.
- Mái ngói đỏ thắm, hàng cây xanh tươi, khung cảnh trường thật sáng sủa
dưới ánh ban mai.
- Những chậu hoa trước các lớp học hé nở, phảng phất hương thơm.
- Tấm biển trường được sơn mới, hàng chữ đỏ chạy ghi tên trường nổi bật
trên biển màu xanh đậm.
- Cổng sắt cao, sơn màu xanh sẫm, cổng rộng hơn bốn mét, trông vững chãi.
- Tường thành cao chừng hai mét, bao bọc cả khuôn viên trường.
- Con đường và sân trường được lát xi măng màu xanh, có những hoa văn
đẹp mắt. Giữa sân có trụ cờ sừng sững, lá cờ phần phật trong gió sớm.

- Cây cối: dọc theo sân trường là hàng phượng vĩ xanh tốt cùng
những cây bàng đang dang cánh tay khổng lồ che bóng ở góc sân.
- Lớp học: tiếp nối nhau theo hình chữ u, cửa lớp màu xanh lam,
cửa sổ có áp kính sáng loáng, bên trong được trang trí rất sáng
tạo. Bàn ghế khoác lên mình chiếc áo vàng óng, sáng sủa, được kê
ngay ngắn thành từng dãy.
- Hoạt động của thầy và trò: Tiếng đọc bài, tiếng trò chuyện của
các bạn học sinh vang vọng từ phòng học. Lời giảng của thầy cô
trầm ấm, gần gũi và đầy yêu thương.

* Kết bài
- Mái trường là một thiên đường hạnh phúc đối với em.
- Em xem ngôi trường như ngôi nhà thứ hai của mình
- Em nguyện chăm ngoan, học giỏi để trở thành người có ích từ
mái trường này.
 
Gửi ý kiến