Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hằng
Ngày gửi: 19h:07' 07-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hằng
Ngày gửi: 19h:07' 07-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Tuần
10:
Tuần 7:
Chủ đề: Trọng thầy mới được làm
thầy.
Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm
2023
Tập đọc
Ôn tập giữa học kì 1
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TẬP ĐỌC - LỚP 5
TIẾT 1
1. Ôn luyện tập đọc và đọc thuộc lòng.
2. Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong các giờ tập đọc từ tuần 1 – tuần 9.
Chủ điểm
Tên bài
Việt Nam Tổ
quốc em
Sắc màu em yêu
Cánh chim
hòa bình
Bài ca về trái đất
Ê-mi-li, con
Con người
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca
với thiên
trên sông Đà
nhiên
Trước cổng trời
Tác giả
Nội dung chính
Em yêu các màu sắc gắn với cảnh
Phạm Đình Ân vật và con người Việt Nam
Định Hải
Cần xóa bỏ chiến tranh, giữa gìn
hòa bình cho trái đất luôn đẹp
Tố Hữu
Ca ngợi tấm gương hi sinh của
anh Mo-ri-xơn để phản đối chuẩn
tranh
Quang Huy
Cảm xúc của tác giải khi nghe
tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà vào một đêm trăng
Nguyễn Đình
Ảnh
Vẻ hùng vĩ, thơ mộng của cổng
trời ở vùng núi nước ta
TIẾT 2
1. Ôn luyện tập đọc và đọc thuộc lòng.
2. Nghe – viết: Nỗi niềm giữ nước, giữ
rừng.
Nỗi niềm giữ nước giữ rừng
Tôi biết tờ giấy tôi đang viết và cuốn sách
này làm bằng bột nứa, nột gỗ của rừng. Ngồi
trong lòng đò ngược sông Đà, nhìn lên nhiều
đám cháy nghĩ mà giận người đốt rừng. Chính
người đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách.
Tôi còn biết rừng cầm trịch cho mực nước
sông Hồng, sông Đà. Mỗi năm lũ to kéo về như
dòng nước mắt đỏ lừ của rừng, những người chủ
chân chính của đất nước lại càng thêm canh
cánh nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
TIẾT 4
Bài 1 (Trang 96): Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ
ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu sau:
Việt Nam - Tổ quốc
Cánh chim hoà bình
em
Danh từ
Động từ, tính
từ
Thành ngữ, tục
ngữ.
Con người với thiên
nhiên
M: đất nước
M: hòa bình
M: bầu trời
M: tươi đẹp
M: hợp tác
M: chinh phục
M:Yêu nước M: Bốn biển M: Nắng tốt dưa,
mưa tốt lúa
thương một nhà
nòi
Việt Nam
- Tổ quốc em
Cánh chim
hoà bình
Con người với thiên
nhiên
M: đất nước, tổ quốc, giang sơn,
quốc gia, nước non, quê hương, quê
mẹ, đồng bào, nông dân, công nhân,
…
M: hòa bình, trái đất, mặt
đất, cuộc sống, tương lai,
niềm vui, tình hữu nghị,…
M: bầu trời, biển cả, sông ngòi,
kênh rạch, mương máng, núi
rừng, núi đồi, đồng ruộng, …
Động từ,
tính từ
M: tươi đẹp, bảo vệ, giữ gìn, xây
dựng, vẻ vang, kiến thiết, khôi phục,
giàu đẹp, cần cù, anh dũng, kiên
cường, bất khuất, …
M: hợp tác, bình yên, thanh
bình, tự do, thái bình, hạnh
phúc, vui vầy, sum họp,
đoàn kết, ...
M: chinh phục, bao la, vời vợi,
mênh mông, bát ngát, xanh biếc,
cuồn cuộn, hùng vĩ, tươi đẹp,
khắc nghiệt, …
Thành
ngữ, tục
ngữ.
M:Yêu nước thương nòi; quê cha đất
tổ; quê hương bản quán; nơi chôn
rau cắt rốn; non xanh nước biếc;
giang sơn gấm vóc; muôn người như
một; ...
M: Bốn biển một nhà; chia
ngọt sẻ bùi; vui như mở hội;
kề vai sát cánh; chung lưng
đấu sức; chung tay góp sức;
…
M: Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa;
lên thác xuống ghềnh; cày sâu
cuốc bẫm; góp gió thành bão;
chân lấm tay bùn; thẳng cánh cò
bay; …
Danh từ
Bài 2 (Trang 97): Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong
bảng sau:
bảo vệ
Từ đồng
nghĩa
Từ trái
nghĩa
bình
yên
đoàn
kết
bạn bè
mênh
mông
Bài 2 (Trang 97): Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong
bảng sau:
bảo vệ
Từ
đồng
nghĩa
giữ gìn,
gìn giữ.
bình yên
đoàn kết
bình yên, bình kết đoàn, liên
an, thanh bình, kết,…
…
phá hoại tàn phá, bất ổn, náo
tàn hại, phá
động, náo
Từ trái phách, phá hủy, loạn,…
nghĩa hủy hoại, hủy
diệt,…
bạn bè
bạn hữu, bầu
bạn,
bè bạn,…
chia rẽ, phân
kẻ thù, kẻ
tán, mâu thuẫn, địch.
xung đột,…
mênh mông
bao la, bát
ngát, mênh
mang,…
chật chội, chật
hẹp, hạn hẹp,…
TIẾT 5
1. Ôn luyện tập đọc và đọc thuộc lòng.
2. Nêu tính cách của một số nhân vật
trong vở kịch Lòng dân của tác giả
Nguyễn Văn Xe. Phân vai trong nhóm để
tập diễn một trong hai đoạn kịch.
Tính cách của từng nhân vật trong đoạn trích vở kich
Lòng dân:
- Dì Năm: thông minh, nhanh trí và dũng cảm.
- Bé An: nhanh nhẹn, ngoan ngoãn, phân biệt được
người tốt kẻ xấu.
- Chú cán bộ: tin tưởng vào dân.
- Lính: hống hách, luồn cúi.
- Cai: gian ác, quỷ quyệt nhưng không lay chuyển
được lòng tin của người dân đối với cách mạng.
TIẾT 6
Bài 1 (Trang 97): Thay những từ in đậm trong
đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho
chính xác hơn:
bảo ông uống. Ông
bê chén nước mời
Hoàng bưng
xoa
vò
đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan
lắm! Thế cháu đã học
bài
chưa?” Hoàng nói
thực
hành
làm
với ông: “Cháu vừa
xong bài tập rồi
ạ!”
Bài 2(Trang 97): Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi
chỗ trống:
no
a,Một miếng khi đói bằng một gói khi …..
b,Đoàn kết là sống chia rẽ là chết
…...
bại không nản
c,Thắng không kiêu, …..
d,Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm đậu
…. rồi lại bay
e,Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
đẹp nết còn hơn đẹp người
Xấu người …..
Bài 4 (Trang 98): Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của của
từ đánh
a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…
đập vào thân người.
b)Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm
thanh.
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát,
xoa.
a, Bạn bè không được đánh nhau.
Mọi người đổ xô đi đánh kẻ trộm.
b, Nhà bên cạnh, em bé đánh đàn rất hay.
Em đi tập đánh trống.
Chúng em đi xem đánh trống.
c, Ngày Tết, ba đánh bộ lư đồng sáng bóng.
Xoong nồi phải đánh rửa sạch sẽ.
Mẹ em đánh nồi sạch bóng.
TIẾT 7
Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Mầm non
Dưới vỏ một cành bàng
Còn một vài lá đỏ
Một mầm non nho nhỏ
Còn nằm nép lặng im
Mầm non mắt lim dim
Cố nhìn qua kẽ lá
Thấy mây bay hối hả
Thấy lất phất mưa phùn
Rào rào trận lá tuôn
Rải vàng đầy mặt đất
Rừng cây trông thưa thớt
Thấy chỉ cội với cành
Một chú thỏ phóng nhanh
Chạy nấp vào bụi vắng
Và tất cả im ắng
Từ ngọn cỏ làn rêu...
Cây nẩy mầm non
Chợt một tiếng chim kêu:
- Chíp chiu chiu! Xuân đến!
Tức thì trăm ngọn suối
Nổi róc rách reo mừng
Tức thì ngàn chim muông
Nổi hát ca vang dậy
Mầm non vừa nghe thấy
Vội bật chiếc vỏ rơi
Nó đứng dậy giữa trời
Khoác áo màu xanh biếc..
Võ Quảng
B - Dựa vào nội dung bài học, chọn câu trả lời đúng (trang 99 sgk Tiếng
Việt 5):
Chọn câu trả lời đúng.
1. Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào?
a) Mùa xuân
b) Mùa hè
c) Mùa thu
d) Mùa đông
2. Trong bài thơ, mầm non được nhân hóa bằng cách nào?
a) Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non.
b) Dùng những tính từ chỉ đặc điểm của người để miêu tả mầm non.
c) Dùng đại từ chỉ người để chỉ mầm non.
3. Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về?
a) Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật
mùa xuân.
b) Nhờ sự im lặng của mọi vật trong màu xuân.
c) Nhờ màu sắc tươi tắn của cỏ cây, hoa lá trong màu xuân.
4. Em hiểu câu thơ Rừng cây trong thưa thớt nghĩa là thế
nào?
a) Rừng thưa thớt vì rất ít cây
b) Rừng thưa thớt vì cây không lá
c) Rừng thưa thớt vì toàn lá vàng.
5. Ý chính của bài thơ là gì?
a) Miêu tả mầm non.
b) Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân.
c) Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên.
6. Trong câu thơ nào dưới đây, từ mầm non được dùng
với nghĩa gốc?
a) Bé đang học ở trường mầm non.
b) Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.
c) Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
7. Hối hả có nghĩa là gì?
a) rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh.
b) Mừng vui, phấn khởi vì được như ý.
c) Vất vả vì dốc sức để làm cho thật nhanh.
8. Từ thưa thớt thuộc từ loại nào?
a) Danh từ
b) Tính từ
c) Động từ
9. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
a) Nho nhỏ, lim dim, mặt đất, hối hả, lất phất, rào rào,
thưa thớt.
b) Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, lặng im, thưa thớt,
róc rách.
c) Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt,
róc rách.
10. Từ nào đồng nghĩa với từ im ắng?
a) Lặng im
b) Nho nhỏ
c) Lim dim
Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm
2023
Tập đọc
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 1, 7)
Giao bài tự học ở nhà:
• Tập đọc và tập trả lời các câu hỏi trong các bài tập
đọc từ tuần 1 đến tuần 9
• Chuẩn bị kiểm tra giữa học kì 1
10:
Tuần 7:
Chủ đề: Trọng thầy mới được làm
thầy.
Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm
2023
Tập đọc
Ôn tập giữa học kì 1
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TẬP ĐỌC - LỚP 5
TIẾT 1
1. Ôn luyện tập đọc và đọc thuộc lòng.
2. Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong các giờ tập đọc từ tuần 1 – tuần 9.
Chủ điểm
Tên bài
Việt Nam Tổ
quốc em
Sắc màu em yêu
Cánh chim
hòa bình
Bài ca về trái đất
Ê-mi-li, con
Con người
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca
với thiên
trên sông Đà
nhiên
Trước cổng trời
Tác giả
Nội dung chính
Em yêu các màu sắc gắn với cảnh
Phạm Đình Ân vật và con người Việt Nam
Định Hải
Cần xóa bỏ chiến tranh, giữa gìn
hòa bình cho trái đất luôn đẹp
Tố Hữu
Ca ngợi tấm gương hi sinh của
anh Mo-ri-xơn để phản đối chuẩn
tranh
Quang Huy
Cảm xúc của tác giải khi nghe
tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà vào một đêm trăng
Nguyễn Đình
Ảnh
Vẻ hùng vĩ, thơ mộng của cổng
trời ở vùng núi nước ta
TIẾT 2
1. Ôn luyện tập đọc và đọc thuộc lòng.
2. Nghe – viết: Nỗi niềm giữ nước, giữ
rừng.
Nỗi niềm giữ nước giữ rừng
Tôi biết tờ giấy tôi đang viết và cuốn sách
này làm bằng bột nứa, nột gỗ của rừng. Ngồi
trong lòng đò ngược sông Đà, nhìn lên nhiều
đám cháy nghĩ mà giận người đốt rừng. Chính
người đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách.
Tôi còn biết rừng cầm trịch cho mực nước
sông Hồng, sông Đà. Mỗi năm lũ to kéo về như
dòng nước mắt đỏ lừ của rừng, những người chủ
chân chính của đất nước lại càng thêm canh
cánh nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
TIẾT 4
Bài 1 (Trang 96): Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ
ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu sau:
Việt Nam - Tổ quốc
Cánh chim hoà bình
em
Danh từ
Động từ, tính
từ
Thành ngữ, tục
ngữ.
Con người với thiên
nhiên
M: đất nước
M: hòa bình
M: bầu trời
M: tươi đẹp
M: hợp tác
M: chinh phục
M:Yêu nước M: Bốn biển M: Nắng tốt dưa,
mưa tốt lúa
thương một nhà
nòi
Việt Nam
- Tổ quốc em
Cánh chim
hoà bình
Con người với thiên
nhiên
M: đất nước, tổ quốc, giang sơn,
quốc gia, nước non, quê hương, quê
mẹ, đồng bào, nông dân, công nhân,
…
M: hòa bình, trái đất, mặt
đất, cuộc sống, tương lai,
niềm vui, tình hữu nghị,…
M: bầu trời, biển cả, sông ngòi,
kênh rạch, mương máng, núi
rừng, núi đồi, đồng ruộng, …
Động từ,
tính từ
M: tươi đẹp, bảo vệ, giữ gìn, xây
dựng, vẻ vang, kiến thiết, khôi phục,
giàu đẹp, cần cù, anh dũng, kiên
cường, bất khuất, …
M: hợp tác, bình yên, thanh
bình, tự do, thái bình, hạnh
phúc, vui vầy, sum họp,
đoàn kết, ...
M: chinh phục, bao la, vời vợi,
mênh mông, bát ngát, xanh biếc,
cuồn cuộn, hùng vĩ, tươi đẹp,
khắc nghiệt, …
Thành
ngữ, tục
ngữ.
M:Yêu nước thương nòi; quê cha đất
tổ; quê hương bản quán; nơi chôn
rau cắt rốn; non xanh nước biếc;
giang sơn gấm vóc; muôn người như
một; ...
M: Bốn biển một nhà; chia
ngọt sẻ bùi; vui như mở hội;
kề vai sát cánh; chung lưng
đấu sức; chung tay góp sức;
…
M: Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa;
lên thác xuống ghềnh; cày sâu
cuốc bẫm; góp gió thành bão;
chân lấm tay bùn; thẳng cánh cò
bay; …
Danh từ
Bài 2 (Trang 97): Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong
bảng sau:
bảo vệ
Từ đồng
nghĩa
Từ trái
nghĩa
bình
yên
đoàn
kết
bạn bè
mênh
mông
Bài 2 (Trang 97): Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong
bảng sau:
bảo vệ
Từ
đồng
nghĩa
giữ gìn,
gìn giữ.
bình yên
đoàn kết
bình yên, bình kết đoàn, liên
an, thanh bình, kết,…
…
phá hoại tàn phá, bất ổn, náo
tàn hại, phá
động, náo
Từ trái phách, phá hủy, loạn,…
nghĩa hủy hoại, hủy
diệt,…
bạn bè
bạn hữu, bầu
bạn,
bè bạn,…
chia rẽ, phân
kẻ thù, kẻ
tán, mâu thuẫn, địch.
xung đột,…
mênh mông
bao la, bát
ngát, mênh
mang,…
chật chội, chật
hẹp, hạn hẹp,…
TIẾT 5
1. Ôn luyện tập đọc và đọc thuộc lòng.
2. Nêu tính cách của một số nhân vật
trong vở kịch Lòng dân của tác giả
Nguyễn Văn Xe. Phân vai trong nhóm để
tập diễn một trong hai đoạn kịch.
Tính cách của từng nhân vật trong đoạn trích vở kich
Lòng dân:
- Dì Năm: thông minh, nhanh trí và dũng cảm.
- Bé An: nhanh nhẹn, ngoan ngoãn, phân biệt được
người tốt kẻ xấu.
- Chú cán bộ: tin tưởng vào dân.
- Lính: hống hách, luồn cúi.
- Cai: gian ác, quỷ quyệt nhưng không lay chuyển
được lòng tin của người dân đối với cách mạng.
TIẾT 6
Bài 1 (Trang 97): Thay những từ in đậm trong
đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho
chính xác hơn:
bảo ông uống. Ông
bê chén nước mời
Hoàng bưng
xoa
vò
đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan
lắm! Thế cháu đã học
bài
chưa?” Hoàng nói
thực
hành
làm
với ông: “Cháu vừa
xong bài tập rồi
ạ!”
Bài 2(Trang 97): Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi
chỗ trống:
no
a,Một miếng khi đói bằng một gói khi …..
b,Đoàn kết là sống chia rẽ là chết
…...
bại không nản
c,Thắng không kiêu, …..
d,Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm đậu
…. rồi lại bay
e,Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
đẹp nết còn hơn đẹp người
Xấu người …..
Bài 4 (Trang 98): Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của của
từ đánh
a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…
đập vào thân người.
b)Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm
thanh.
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát,
xoa.
a, Bạn bè không được đánh nhau.
Mọi người đổ xô đi đánh kẻ trộm.
b, Nhà bên cạnh, em bé đánh đàn rất hay.
Em đi tập đánh trống.
Chúng em đi xem đánh trống.
c, Ngày Tết, ba đánh bộ lư đồng sáng bóng.
Xoong nồi phải đánh rửa sạch sẽ.
Mẹ em đánh nồi sạch bóng.
TIẾT 7
Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Mầm non
Dưới vỏ một cành bàng
Còn một vài lá đỏ
Một mầm non nho nhỏ
Còn nằm nép lặng im
Mầm non mắt lim dim
Cố nhìn qua kẽ lá
Thấy mây bay hối hả
Thấy lất phất mưa phùn
Rào rào trận lá tuôn
Rải vàng đầy mặt đất
Rừng cây trông thưa thớt
Thấy chỉ cội với cành
Một chú thỏ phóng nhanh
Chạy nấp vào bụi vắng
Và tất cả im ắng
Từ ngọn cỏ làn rêu...
Cây nẩy mầm non
Chợt một tiếng chim kêu:
- Chíp chiu chiu! Xuân đến!
Tức thì trăm ngọn suối
Nổi róc rách reo mừng
Tức thì ngàn chim muông
Nổi hát ca vang dậy
Mầm non vừa nghe thấy
Vội bật chiếc vỏ rơi
Nó đứng dậy giữa trời
Khoác áo màu xanh biếc..
Võ Quảng
B - Dựa vào nội dung bài học, chọn câu trả lời đúng (trang 99 sgk Tiếng
Việt 5):
Chọn câu trả lời đúng.
1. Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào?
a) Mùa xuân
b) Mùa hè
c) Mùa thu
d) Mùa đông
2. Trong bài thơ, mầm non được nhân hóa bằng cách nào?
a) Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non.
b) Dùng những tính từ chỉ đặc điểm của người để miêu tả mầm non.
c) Dùng đại từ chỉ người để chỉ mầm non.
3. Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về?
a) Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật
mùa xuân.
b) Nhờ sự im lặng của mọi vật trong màu xuân.
c) Nhờ màu sắc tươi tắn của cỏ cây, hoa lá trong màu xuân.
4. Em hiểu câu thơ Rừng cây trong thưa thớt nghĩa là thế
nào?
a) Rừng thưa thớt vì rất ít cây
b) Rừng thưa thớt vì cây không lá
c) Rừng thưa thớt vì toàn lá vàng.
5. Ý chính của bài thơ là gì?
a) Miêu tả mầm non.
b) Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân.
c) Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên.
6. Trong câu thơ nào dưới đây, từ mầm non được dùng
với nghĩa gốc?
a) Bé đang học ở trường mầm non.
b) Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.
c) Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
7. Hối hả có nghĩa là gì?
a) rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh.
b) Mừng vui, phấn khởi vì được như ý.
c) Vất vả vì dốc sức để làm cho thật nhanh.
8. Từ thưa thớt thuộc từ loại nào?
a) Danh từ
b) Tính từ
c) Động từ
9. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
a) Nho nhỏ, lim dim, mặt đất, hối hả, lất phất, rào rào,
thưa thớt.
b) Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, lặng im, thưa thớt,
róc rách.
c) Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt,
róc rách.
10. Từ nào đồng nghĩa với từ im ắng?
a) Lặng im
b) Nho nhỏ
c) Lim dim
Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm
2023
Tập đọc
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 1, 7)
Giao bài tự học ở nhà:
• Tập đọc và tập trả lời các câu hỏi trong các bài tập
đọc từ tuần 1 đến tuần 9
• Chuẩn bị kiểm tra giữa học kì 1
 







Các ý kiến mới nhất