Tuần 28. Ôn tập Giữa Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Tại Hưởng
Ngày gửi: 21h:02' 28-03-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Kim Tại Hưởng
Ngày gửi: 21h:02' 28-03-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Toán
Luyện tập (Tr. 143)
TIẾNG VIỆT 5
Thứ ba ngày 29 tháng 03 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 28B: ÔN TẬP 2 ( TIẾT 1,2)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Chơi: Giải ô chữ
T H Ư Ơ N G
R Ằ N G
M U Ố I
T Â Y
Đ I Ề U
N Ú I
T A Y
N H Ớ
M U Ố N
N O N
T H Ư Ơ N G
HỌC THUỘC LÒNG
Cao Bằng
Chú đi tuần
Cửa sông
Đất nước
2. Thi đọc theo phiếu
3. a. Kể tên ba bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần vừa qua.
b. Nêu dàn ý của một bài tập đọc nói trên.
a. Ba bài tập đọc là văn miêu tả đã học ở trong 9 tuần vừa qua:
Phong cảnh đền Hùng
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Tranh làng Hồ
b. Dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Mở bài: Giới thiệu nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Cách mở bài trực tiếp).
Thân bài:
Miêu tả hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.
Miêu tả hoạt động nấu cơm.
Kết bài: niềm tự hào của những người đoạt giải. (Kết bài không mở rộng).
4. Nêu một chi tiết hoặc câu văn mà em thích trong bài tập đọc được kể tên ở hoạt động ba và cho biết vì sao em thích chi tiết hoặc câu văn đó.
Em thích nhất câu văn cuối trong bài:
"Cuộc thi nào cũng hồi hộp và việc giật giải đã trở thành niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng".
Em thích câu văn đó vì thể hiện chiến thắng là niềm tự hào của mỗi người dân và kết quả chiến thắng là do sự doàn kết, nhất trí, hợp sức hợp lòng của cả đội.
5. Nghe thầy cô đọc, viết vào vở bài văn sau: "Bà cụ bán hàng nước chè"
Bà cụ bán hàng nước chè
Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa, có những cái lá to bằng cái mẹt bún của bà bún ốc. Không biết cây bàng này năm chục tuổi, bảy chục tuổi hay cả một trăm tuổi. Nhiều người ngồi uống nước ở đây những lúc quán nước vắng khách đã ngắm kĩ gốc bàng, rồi lại ngắm sang phía bà cụ bán hàng nưóc. Bà cụ không biết bao nhiêu tuổi giời, không biết bao nhiêu tuổi lao động, bấn quán được bao nhiêu năm. Chỉ thây đầu bà cụ bạc trắng, trắng hơn cả cái mớ tóc giả của các diễn viên tuồng chèo vẫn đóng vai các bà cụ nhân đức.
6. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ già mà em biết.
Ghi nhớ
1. Mở bài: Giới thiệu người định tả.
2. Thân bài:
a,Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, hàm răng …)
b,Tả tính tình,hoạt động ( lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác…)
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả.
Gợi ý
Trước hết, em cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu về ngoại hình của người em chọn tả ( khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, vóc người, dáng đi, … ). Viết câu mở đoạn để người đọc biết em định tả những gì.
Sau khi xác định được những đặc điểm tiêu biểu về ngoại hình của người đó, em cần lựa chọn các chi tiết để tả đúng những đặc điểm ấy.
M: - Màu sắc, độ dày, độ dài, … của mái tóc.
- Màu sắc, đường nét, cái nhìn, của đôi mắt.
c) Bước tiếp theo là chuyển kết quả quan sát, lựa chọn của em thành những từ ngữ và câu văn cụ thể. Chú ý sử dụng các tính từ, các hình ảnh so sánh.
d) Sau khi viết xong đoạn văn cần kiểm tra lại xem:
Đoạn văn của em đã có câu mở đoạn chưa?
Cách viết của em đã nêu được đủ, đúng và sinh động những đặc điểm tiêu biểu về ngoại hình của người em chọn tả chưa? Đã thể hiện được tình cảm của em với người đó chưa?
Câu văn có đủ chủ ngữ, vị ngữ chưa? Có các tính từ miêu tả, các hình ảnh so sánh chưa?
Cách sắp xếp câu trong đoạn văn đã hợp lí chưa?
Gợi ý
tả ông hoặc bà của em.
Khuôn mặt:
Mái tóc:
Đôi mắt:
Dáng người:
Làn da:
…
Ví dụ:
Ông Tám đã ngoài 60, dáng người ốm yếu, dong dỏng cao. Ông thường mặc bộ đồ bà ba màu xám, có vết sờn trên vai. Dù tuổi đã cao nhưng ông lấy làm hãnh diện vì hàm răng của mình. Hàm răng đều tăm tắp, chưa rụng cái nào. Bởi vậy, ông Tám xước mía, nhai xương khoẻ khoắn như người đang tuổi đôi mươi. Duy có đôi mắt ông hơi yếu. Ông thường mang kính khi đọc báo hoặc xem ti vi. Những lúc ấy, đôi mắt ông chăm chú một cách tỉ mỉ.
B em nam nay 70 tu?i. Dng ngu?i b v?a ph?i, lung hoi cịng.Tuy mu tĩc d b?c, nhung nhìn b v?n cịn kh?e l?m. Dơi m?t b v?n cịn tinh, ? xung quanh m?t cĩ nhi?u n?p nhan. Khuơn m?t b lc no cung vui tuoi v hi?n lnh. Da b rm n?ng v nhan nheo khơng m?n nhu da em. Em r?t thích n?m dơi bn tay ?m p c?a b. Em r?t yu qy b em.
7. Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những đoạn văn sau:
a. Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện. xem ra nó đang say bộng mật ong hơn là tôi.
b. Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau, …... rủ nhau ra cồn cát cao tìm nhưng bông hoa tím. Lúc về tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
a. Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện . xem ra nó đang say bộng mật ong hơn là tôi.
Nhưng là từ nối câu 3 với câu 2
7. Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những đoạn văn sau:
Nhưng
(1)
(2)
(3)
chúng ở câu 2 thay thế cho từ lũ trẻ ở câu 1
7. Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những đoạn văn sau:
chúng
b. Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau,
rủ nhau ra cồn cát cao tìm nhưng bông hoa tím. Lúc về tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
(1)
(2)
-Nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại từ nắng ở câu 2
7 .Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những đoạn văn sau
nắng
c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những than tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng loà cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển.
còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi.
sớm đãm chiếu người Sứ .
Ánh nắng chiếu vào đôi mắt , tắm mượt mái tóc ,phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của .
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Chị
chị
chị
Nắng
-Chị ở câu 5thay thế cho từ Sứ ở câu 4
-Chị ở câu 7 thay thế cho từ Sứ ở câu 6
Để liên kết các câu trong bài ta làm thế nào ?
LIÊN KẾT CÂU
Ta có thể liên kết các câu ấy bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như : nhưng ,tuy nhiên, thậm chí cuối cùng ,ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời …
Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc ta có thể dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước để tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần …
Luyện tập (Tr. 143)
TIẾNG VIỆT 5
Thứ ba ngày 29 tháng 03 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 28B: ÔN TẬP 2 ( TIẾT 1,2)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Chơi: Giải ô chữ
T H Ư Ơ N G
R Ằ N G
M U Ố I
T Â Y
Đ I Ề U
N Ú I
T A Y
N H Ớ
M U Ố N
N O N
T H Ư Ơ N G
HỌC THUỘC LÒNG
Cao Bằng
Chú đi tuần
Cửa sông
Đất nước
2. Thi đọc theo phiếu
3. a. Kể tên ba bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần vừa qua.
b. Nêu dàn ý của một bài tập đọc nói trên.
a. Ba bài tập đọc là văn miêu tả đã học ở trong 9 tuần vừa qua:
Phong cảnh đền Hùng
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Tranh làng Hồ
b. Dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Mở bài: Giới thiệu nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Cách mở bài trực tiếp).
Thân bài:
Miêu tả hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.
Miêu tả hoạt động nấu cơm.
Kết bài: niềm tự hào của những người đoạt giải. (Kết bài không mở rộng).
4. Nêu một chi tiết hoặc câu văn mà em thích trong bài tập đọc được kể tên ở hoạt động ba và cho biết vì sao em thích chi tiết hoặc câu văn đó.
Em thích nhất câu văn cuối trong bài:
"Cuộc thi nào cũng hồi hộp và việc giật giải đã trở thành niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng".
Em thích câu văn đó vì thể hiện chiến thắng là niềm tự hào của mỗi người dân và kết quả chiến thắng là do sự doàn kết, nhất trí, hợp sức hợp lòng của cả đội.
5. Nghe thầy cô đọc, viết vào vở bài văn sau: "Bà cụ bán hàng nước chè"
Bà cụ bán hàng nước chè
Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa, có những cái lá to bằng cái mẹt bún của bà bún ốc. Không biết cây bàng này năm chục tuổi, bảy chục tuổi hay cả một trăm tuổi. Nhiều người ngồi uống nước ở đây những lúc quán nước vắng khách đã ngắm kĩ gốc bàng, rồi lại ngắm sang phía bà cụ bán hàng nưóc. Bà cụ không biết bao nhiêu tuổi giời, không biết bao nhiêu tuổi lao động, bấn quán được bao nhiêu năm. Chỉ thây đầu bà cụ bạc trắng, trắng hơn cả cái mớ tóc giả của các diễn viên tuồng chèo vẫn đóng vai các bà cụ nhân đức.
6. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ già mà em biết.
Ghi nhớ
1. Mở bài: Giới thiệu người định tả.
2. Thân bài:
a,Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, hàm răng …)
b,Tả tính tình,hoạt động ( lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác…)
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả.
Gợi ý
Trước hết, em cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu về ngoại hình của người em chọn tả ( khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, vóc người, dáng đi, … ). Viết câu mở đoạn để người đọc biết em định tả những gì.
Sau khi xác định được những đặc điểm tiêu biểu về ngoại hình của người đó, em cần lựa chọn các chi tiết để tả đúng những đặc điểm ấy.
M: - Màu sắc, độ dày, độ dài, … của mái tóc.
- Màu sắc, đường nét, cái nhìn, của đôi mắt.
c) Bước tiếp theo là chuyển kết quả quan sát, lựa chọn của em thành những từ ngữ và câu văn cụ thể. Chú ý sử dụng các tính từ, các hình ảnh so sánh.
d) Sau khi viết xong đoạn văn cần kiểm tra lại xem:
Đoạn văn của em đã có câu mở đoạn chưa?
Cách viết của em đã nêu được đủ, đúng và sinh động những đặc điểm tiêu biểu về ngoại hình của người em chọn tả chưa? Đã thể hiện được tình cảm của em với người đó chưa?
Câu văn có đủ chủ ngữ, vị ngữ chưa? Có các tính từ miêu tả, các hình ảnh so sánh chưa?
Cách sắp xếp câu trong đoạn văn đã hợp lí chưa?
Gợi ý
tả ông hoặc bà của em.
Khuôn mặt:
Mái tóc:
Đôi mắt:
Dáng người:
Làn da:
…
Ví dụ:
Ông Tám đã ngoài 60, dáng người ốm yếu, dong dỏng cao. Ông thường mặc bộ đồ bà ba màu xám, có vết sờn trên vai. Dù tuổi đã cao nhưng ông lấy làm hãnh diện vì hàm răng của mình. Hàm răng đều tăm tắp, chưa rụng cái nào. Bởi vậy, ông Tám xước mía, nhai xương khoẻ khoắn như người đang tuổi đôi mươi. Duy có đôi mắt ông hơi yếu. Ông thường mang kính khi đọc báo hoặc xem ti vi. Những lúc ấy, đôi mắt ông chăm chú một cách tỉ mỉ.
B em nam nay 70 tu?i. Dng ngu?i b v?a ph?i, lung hoi cịng.Tuy mu tĩc d b?c, nhung nhìn b v?n cịn kh?e l?m. Dơi m?t b v?n cịn tinh, ? xung quanh m?t cĩ nhi?u n?p nhan. Khuơn m?t b lc no cung vui tuoi v hi?n lnh. Da b rm n?ng v nhan nheo khơng m?n nhu da em. Em r?t thích n?m dơi bn tay ?m p c?a b. Em r?t yu qy b em.
7. Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những đoạn văn sau:
a. Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện. xem ra nó đang say bộng mật ong hơn là tôi.
b. Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau, …... rủ nhau ra cồn cát cao tìm nhưng bông hoa tím. Lúc về tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
a. Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện . xem ra nó đang say bộng mật ong hơn là tôi.
Nhưng là từ nối câu 3 với câu 2
7. Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những đoạn văn sau:
Nhưng
(1)
(2)
(3)
chúng ở câu 2 thay thế cho từ lũ trẻ ở câu 1
7. Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những đoạn văn sau:
chúng
b. Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau,
rủ nhau ra cồn cát cao tìm nhưng bông hoa tím. Lúc về tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
(1)
(2)
-Nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại từ nắng ở câu 2
7 .Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những đoạn văn sau
nắng
c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những than tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng loà cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển.
còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi.
sớm đãm chiếu người Sứ .
Ánh nắng chiếu vào đôi mắt , tắm mượt mái tóc ,phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của .
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Chị
chị
chị
Nắng
-Chị ở câu 5thay thế cho từ Sứ ở câu 4
-Chị ở câu 7 thay thế cho từ Sứ ở câu 6
Để liên kết các câu trong bài ta làm thế nào ?
LIÊN KẾT CÂU
Ta có thể liên kết các câu ấy bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như : nhưng ,tuy nhiên, thậm chí cuối cùng ,ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời …
Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc ta có thể dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước để tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần …
 







Các ý kiến mới nhất