Tuần 28. Ôn tập Giữa Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê meo
Ngày gửi: 09h:21' 27-03-2024
Dung lượng: 708.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: lê meo
Ngày gửi: 09h:21' 27-03-2024
Dung lượng: 708.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THL
• TẬP ĐỌC
• Người công dân số
Một
• Thái sư Trần Thủ Độ
• Nhà tài trợ đặc biệt
cho cách mạng
• Trí dũng song toàn
• Lập làng giữ biển
• Phân xử tài tình
• HỌC THUỘC LÒNG
• Cao Bằng
• Chú đi tuần
1. ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THL
Tập đọc
•Luật tục xưa của người Ê-ĐÊ
•Hộp thư mật
•Phong cảnh đền Hùng
•Nghĩa thầy trò
•Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
•Tranh làng Hồ
Học thuộc lòng
•Cửa sông
•Đất nước
Bài 2.Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để
liên kết các câu trong những đoạn văn sau
a. Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa
nó và tôi càng gần lại .Đáng gờm nhất là những lúc mặt
nó quay vòng về phía tôi : chỉ một thoáng gió vẩn vơ
tạt từ hướng tôi sang nó là “ mùi người “sẽ bị gấu phát
hiện.
xem ra nó đang say bộng mật ong hơn là tôi .
b. Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện .Hôm sau,
…..rủ nhau ra cồn cát cao tìm nhưng bông hoa
tím .Lúc về tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa .
Bài 2.Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để
liên kết các câu trong những đoạn văn sau
a. (1) Con gấu càng leo lên cao thì
khoảng cách giữa nó và tôi càng gần
lại .(2)Đáng gờm nhất là những lúc
mặt nó quay vòng về phía tôi : chỉ
một thoáng gió vẩn vơ tạt từ hướng
tôi sang nó là “ mùi người “sẽ bị gấu
phát hiện . (3) Nhưng xem ra nó đang
say bộng mật ong hơn là tôi .
Nhưng là từ
nối câu 3 với
câu 2
Bài 2.Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để
liên kết các câu trong những đoạn văn sau
b. (1)Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ
già kể chuyện .Hôm sau, chúng
rủ nhau ra cồn cát cao tìm nhưng
bông hoa tím . (2)Lúc về tay đứa
nào cũng đầy một nắm hoa .
chúng ở câu 2
thay thế cho từ
lũ trẻ ở câu 1
Bài 2.Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết
các câu trong những đoạn văn sau
c)(1) Ánh nắng lên tới bờ cát ,lướt qua
những than tre nghiêng nghiêng , vàng
óng .(2)Nắng đã chiếu sáng loà cửa
(3)biển .Xóm lưới cũng ngập trong
nắng
(4)đó. .Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các
mái nhà chen chúc của bà con làng biển.
(5) Chị còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng
sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh
những vạt lưới đen ngăm trùi trũi .
(6) Nắng sớm đãm chiếu người Sứ .
(7)Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị , tắm
mượt mái tóc ,phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa
của chị .
-Nắng ở câu 3,
câu 6 lặp lại từ
nắng ở câu 2
-Chị ở câu 5thay
thế cho từ Sứ ở
câu 4
-Chị ở câu 7 thay
thế cho từ Sứ ở
câu 6
Để liên kết các câu trong bài ta làm thế nào ?
LIÊN KẾT CÂU
Khi các câu trong đoạn
văn cùng nói về một
người ,một vật ,một việc
ta có thể dùng đại từ hoặc
những từ ngữ đồng nghĩa
thay thế cho những từ
ngữ đã dùng ở câu đứng
trước để tạo mối liên hệ
giữa các câu và tránh lặp
từ nhiều lần …
Ta có thể liên kết các câu
ấy bằng quan hệ từ hoặc
một số từ ngữ có tác
dụng kết nối như :
nhưng ,tuy nhiên ,thậm
chí cuối cùng ,ngoài ra ,
mặt khác , trái lại ,đồng
thời …
• TẬP ĐỌC
• Người công dân số
Một
• Thái sư Trần Thủ Độ
• Nhà tài trợ đặc biệt
cho cách mạng
• Trí dũng song toàn
• Lập làng giữ biển
• Phân xử tài tình
• HỌC THUỘC LÒNG
• Cao Bằng
• Chú đi tuần
1. ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THL
Tập đọc
•Luật tục xưa của người Ê-ĐÊ
•Hộp thư mật
•Phong cảnh đền Hùng
•Nghĩa thầy trò
•Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
•Tranh làng Hồ
Học thuộc lòng
•Cửa sông
•Đất nước
Bài 2.Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để
liên kết các câu trong những đoạn văn sau
a. Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa
nó và tôi càng gần lại .Đáng gờm nhất là những lúc mặt
nó quay vòng về phía tôi : chỉ một thoáng gió vẩn vơ
tạt từ hướng tôi sang nó là “ mùi người “sẽ bị gấu phát
hiện.
xem ra nó đang say bộng mật ong hơn là tôi .
b. Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện .Hôm sau,
…..rủ nhau ra cồn cát cao tìm nhưng bông hoa
tím .Lúc về tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa .
Bài 2.Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để
liên kết các câu trong những đoạn văn sau
a. (1) Con gấu càng leo lên cao thì
khoảng cách giữa nó và tôi càng gần
lại .(2)Đáng gờm nhất là những lúc
mặt nó quay vòng về phía tôi : chỉ
một thoáng gió vẩn vơ tạt từ hướng
tôi sang nó là “ mùi người “sẽ bị gấu
phát hiện . (3) Nhưng xem ra nó đang
say bộng mật ong hơn là tôi .
Nhưng là từ
nối câu 3 với
câu 2
Bài 2.Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để
liên kết các câu trong những đoạn văn sau
b. (1)Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ
già kể chuyện .Hôm sau, chúng
rủ nhau ra cồn cát cao tìm nhưng
bông hoa tím . (2)Lúc về tay đứa
nào cũng đầy một nắm hoa .
chúng ở câu 2
thay thế cho từ
lũ trẻ ở câu 1
Bài 2.Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết
các câu trong những đoạn văn sau
c)(1) Ánh nắng lên tới bờ cát ,lướt qua
những than tre nghiêng nghiêng , vàng
óng .(2)Nắng đã chiếu sáng loà cửa
(3)biển .Xóm lưới cũng ngập trong
nắng
(4)đó. .Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các
mái nhà chen chúc của bà con làng biển.
(5) Chị còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng
sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh
những vạt lưới đen ngăm trùi trũi .
(6) Nắng sớm đãm chiếu người Sứ .
(7)Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị , tắm
mượt mái tóc ,phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa
của chị .
-Nắng ở câu 3,
câu 6 lặp lại từ
nắng ở câu 2
-Chị ở câu 5thay
thế cho từ Sứ ở
câu 4
-Chị ở câu 7 thay
thế cho từ Sứ ở
câu 6
Để liên kết các câu trong bài ta làm thế nào ?
LIÊN KẾT CÂU
Khi các câu trong đoạn
văn cùng nói về một
người ,một vật ,một việc
ta có thể dùng đại từ hoặc
những từ ngữ đồng nghĩa
thay thế cho những từ
ngữ đã dùng ở câu đứng
trước để tạo mối liên hệ
giữa các câu và tránh lặp
từ nhiều lần …
Ta có thể liên kết các câu
ấy bằng quan hệ từ hoặc
một số từ ngữ có tác
dụng kết nối như :
nhưng ,tuy nhiên ,thậm
chí cuối cùng ,ngoài ra ,
mặt khác , trái lại ,đồng
thời …
 







Các ý kiến mới nhất