Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tâm Đan
Ngày gửi: 21h:03' 17-09-2021
Dung lượng: 665.6 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tâm Đan
Ngày gửi: 21h:03' 17-09-2021
Dung lượng: 665.6 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Đọc đoạn văn trên và trả lời câu hỏi:
“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rộng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khắp nơi khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”
Câu 1: Từ « Thắng địa» thuộc kiểu từ loại nào xét về nguồn gốc? Giải thích thế nào là "thắng địa"? (1đ)
Câu 2: Câu: "Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời" thuộc kiểu câu gì? Thực hiện hành động nói nào?(2)
Câu 3: Viết đoạn văn diễn dịch (5 – 7 câu) làm sáng tỏ luận điểm "Đại La là thắng địa xứng là kinh đô của đế vương muôn đời« (7đ)
CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
Tiết 94+95:
ÔN TẬP
“HỊCH TƯỚNG SĨ”
– TRẦN QUỐC TUẤN
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Tác giả:
Trần Quốc Tuấn (1231? – 1300) được phong tước Hưng Đạo Vương
Có tư chất thông minh, phẩm chất cao đẹp, văn võ song toàn, danh tướng kiệt xuất đời Trần
Có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên cuối TK XIII
Tác phâm tiêu biểu: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh ra đời: Viết trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần 2 năm 1985
b. Thể loại : Hịch
+ Người dùng: Vua chúa, tướng lĩnh, thủ lĩnh một phong trào
+ Mục đích: Cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu trang chống thù trong giặc ngoài
+ Hình thức: Kết cấu chặt chữ, lí lẽ sắc bén, có dẫn chứng thuyết phục với những câu văn biền ngẫu
c. Bố cục :
d. Giá trị nội dung và nghệ thuật:
NỘI DUNG
Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền
Là lời hiệu triệu, khích lệ chân tình của vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn với binh sĩ về sự cần thiết phải học binh thư
NGHỆ THUẬT
Lối văn biền ngẫu, đặc trưng của thể loại nghị luận cổ
Lập luận thuyết phục kết hợp yếu tố trữ tình
Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, nói quá
Câu hỏi tu từ, câu cảm, câu phủ định
II. LUYỆN TẬP
Phần 1: Chữa phiếu đề số tuần 25 (tiết 1) trang 27 từ câu 1, 2
Câu 3:
Đọc kỹ đoạn văn sau rồi thực hiện yêu cầu bên dưới:
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”
Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả của tác phẩm đó?
Câu 2: Đoạn văn trên gồm mấy câu? Mỗi câu được trình bày theo mục đích nói nào?
Câu 3: Gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương trình Ngữ Văn lớp 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng diễn đạt của biện pháp nghệ thuật đã được gọi tên ở trên.
Câu 4: Kể tên 2 văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn 8 cũng nói về lòng yêu nước (Nêu rõ tên văn bản, tác giả)
Câu 5: Viết đoạn văn (6 - 8 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của Trần Quốc Tuấn?
II. LUYỆN TẬP
Câu 2: Đoạn văn trên gồm mấy câu? Mỗi câu được trình bày theo mục đích nói nào?
Câu 2: Đoạn văn gồm 2 câu được dùng với mục đích biểu cảm
Câu 3: Gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương trình Ngữ Văn lớp 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng diễn đạt của biện pháp nghệ thuật đã được gọi tên ở trên.
Câu 3:
- Biện pháp tu từ được học ở lớp 8: nói quá (khoa trương)
Thể hiện những cụm từ “ tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù….. trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa,”
Tác dụng: Nhấn mạnh, tô đậm long căm thù sục soi trước tội ác của giặc và quyết tâm giết giặc cứu nước cháy bỏng vị chủ tướng
Câu 4: Kể tên 2 văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn 8 cũng nói về lòng yêu nước (Nêu rõ tên văn bản, tác giả)
Câu 4: Văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình ngữ văn 8 cũng nói về lòng yêu nước là:
Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn
Nước Đại Việc ta (Trích Bình Ngô đại cáo) – Nguyễn Trãi
II. LUYỆN TẬP
Câu 5: Viết đoạn văn quy nạp (6 - 8 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của Trần Quốc Tuấn?
Gợi ý:
Hình thức: Đoạn văn ngắn từ 6 - 8 câu
Lập luận quy nạp (CCĐ cuối đoạn)
Nội dung:
1: Câu giới thiệu: Giới thiệu tác giả - danh tướng kiệt xuất đời Trần
2. Các câu triển khai:
Trước tội ác của giặc (1 vài cụm từ dẫn chứng)
+ Bộc lộ trực tiếp nỗi tủi nhục, lo lắng, căng thẳng đến “ tới bữa quên ăn”, mất ngủ
+ Đau xót trước cảnh khốn cùng cùa dân chúng “”ruột dau như cắt, nước mắt đầm đìa”
+ Căm tức , căm thù giặc sục sôi quyết không dung tha cho lũ giặc muốn “ xả thịt lột da”, “uống máu quân thù”
+ Quết chiến và sẵn sàng sinh “dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, , nghìn xác này gói trong da ngựa” “cũng vui lòng”
Nghệ thuật: Động từ mạnh, biện pháp từ so sánh, liệt kê, cách nói khoa trương
3: Câu kết – câu chủ đề: Bày tỏ lòng yêu nước mạnh mẽ biến thành lòng căm thù giặc tột cùng và sẵn sàng hi sinh vì đất đất nước => Liên hệ bản thân: Nhắc nhở em cần sống và rèn luyện bản thân sao cho xứng đáng …
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“… Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh ; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi ; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe khôn đuổi được quân thù ; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai. Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất ; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn ; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên ; chẳng những thân ta kiếp này chịu nhục, rồi đến trăm năm sau, tiếng dơ khôn rửa, tên xấu còn lưu, mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng tướng bại trận. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? ...”
(Trích Ngữ Văn 8, tập 2 – NXB GD Việt Nam 2016)
Câu 1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
Câu 2. Xác định nội dung của đoạn văn bản trên.
Câu 3. Xác định kiểu câu của các câu (1), (2) và (4) trong đoạn văn. Xác định mục đích nói của các câu đó.
Câu 4. Khát vọng đánh thắng giặc ngoại xâm, giành độc lập – tự do cho Tổ quốc của vị chủ tướng trong đoạn văn trên đã trở thành hiện thực. Nhưng từ khát vọng, ước mơ đến hiện thực ấy là cả một chặng đường dài. Viết một đoạn văn (khoảng 9 – 12 câu) để nêu lên khát vọng, ước mơ của em và cả những dự định để biến ước mơ ấy trở thành hiện thực.
Câu 4.
1. Hình thức
Viết đúng hình thức đoạn văn. Đủ số câu (9-12 câu)
Lựa chọn cách lập luận
2. Về nội dung: Học sinh trình bày suy nghĩ riêng của mình theo yêu cầu của đề, nhưng phải đạt được những nội dung cơ bản sau
Nêu vấn đề nghị luận : Khát vọng
Giải nghĩa, nêu ý nghĩa:
Bàn về vấn đề nghị luận trong tác phẩm văn học”: Từ tư tưởng của Hịch tưởng sĩ để thấy rằng không thể làm nên điều gì lớn lao nếu không có khát vọng.
Bàn về khát vọng trong đời sống (biểu hiện tích cực, tiêu cực, phản biện )
Liên hệ bản thân: (bài học nhận thức, bài học hành động)
“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rộng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khắp nơi khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”
Câu 1: Từ « Thắng địa» thuộc kiểu từ loại nào xét về nguồn gốc? Giải thích thế nào là "thắng địa"? (1đ)
Câu 2: Câu: "Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời" thuộc kiểu câu gì? Thực hiện hành động nói nào?(2)
Câu 3: Viết đoạn văn diễn dịch (5 – 7 câu) làm sáng tỏ luận điểm "Đại La là thắng địa xứng là kinh đô của đế vương muôn đời« (7đ)
CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
Tiết 94+95:
ÔN TẬP
“HỊCH TƯỚNG SĨ”
– TRẦN QUỐC TUẤN
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Tác giả:
Trần Quốc Tuấn (1231? – 1300) được phong tước Hưng Đạo Vương
Có tư chất thông minh, phẩm chất cao đẹp, văn võ song toàn, danh tướng kiệt xuất đời Trần
Có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên cuối TK XIII
Tác phâm tiêu biểu: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh ra đời: Viết trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần 2 năm 1985
b. Thể loại : Hịch
+ Người dùng: Vua chúa, tướng lĩnh, thủ lĩnh một phong trào
+ Mục đích: Cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu trang chống thù trong giặc ngoài
+ Hình thức: Kết cấu chặt chữ, lí lẽ sắc bén, có dẫn chứng thuyết phục với những câu văn biền ngẫu
c. Bố cục :
d. Giá trị nội dung và nghệ thuật:
NỘI DUNG
Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền
Là lời hiệu triệu, khích lệ chân tình của vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn với binh sĩ về sự cần thiết phải học binh thư
NGHỆ THUẬT
Lối văn biền ngẫu, đặc trưng của thể loại nghị luận cổ
Lập luận thuyết phục kết hợp yếu tố trữ tình
Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, nói quá
Câu hỏi tu từ, câu cảm, câu phủ định
II. LUYỆN TẬP
Phần 1: Chữa phiếu đề số tuần 25 (tiết 1) trang 27 từ câu 1, 2
Câu 3:
Đọc kỹ đoạn văn sau rồi thực hiện yêu cầu bên dưới:
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”
Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả của tác phẩm đó?
Câu 2: Đoạn văn trên gồm mấy câu? Mỗi câu được trình bày theo mục đích nói nào?
Câu 3: Gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương trình Ngữ Văn lớp 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng diễn đạt của biện pháp nghệ thuật đã được gọi tên ở trên.
Câu 4: Kể tên 2 văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn 8 cũng nói về lòng yêu nước (Nêu rõ tên văn bản, tác giả)
Câu 5: Viết đoạn văn (6 - 8 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của Trần Quốc Tuấn?
II. LUYỆN TẬP
Câu 2: Đoạn văn trên gồm mấy câu? Mỗi câu được trình bày theo mục đích nói nào?
Câu 2: Đoạn văn gồm 2 câu được dùng với mục đích biểu cảm
Câu 3: Gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương trình Ngữ Văn lớp 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng diễn đạt của biện pháp nghệ thuật đã được gọi tên ở trên.
Câu 3:
- Biện pháp tu từ được học ở lớp 8: nói quá (khoa trương)
Thể hiện những cụm từ “ tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù….. trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa,”
Tác dụng: Nhấn mạnh, tô đậm long căm thù sục soi trước tội ác của giặc và quyết tâm giết giặc cứu nước cháy bỏng vị chủ tướng
Câu 4: Kể tên 2 văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn 8 cũng nói về lòng yêu nước (Nêu rõ tên văn bản, tác giả)
Câu 4: Văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình ngữ văn 8 cũng nói về lòng yêu nước là:
Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn
Nước Đại Việc ta (Trích Bình Ngô đại cáo) – Nguyễn Trãi
II. LUYỆN TẬP
Câu 5: Viết đoạn văn quy nạp (6 - 8 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của Trần Quốc Tuấn?
Gợi ý:
Hình thức: Đoạn văn ngắn từ 6 - 8 câu
Lập luận quy nạp (CCĐ cuối đoạn)
Nội dung:
1: Câu giới thiệu: Giới thiệu tác giả - danh tướng kiệt xuất đời Trần
2. Các câu triển khai:
Trước tội ác của giặc (1 vài cụm từ dẫn chứng)
+ Bộc lộ trực tiếp nỗi tủi nhục, lo lắng, căng thẳng đến “ tới bữa quên ăn”, mất ngủ
+ Đau xót trước cảnh khốn cùng cùa dân chúng “”ruột dau như cắt, nước mắt đầm đìa”
+ Căm tức , căm thù giặc sục sôi quyết không dung tha cho lũ giặc muốn “ xả thịt lột da”, “uống máu quân thù”
+ Quết chiến và sẵn sàng sinh “dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, , nghìn xác này gói trong da ngựa” “cũng vui lòng”
Nghệ thuật: Động từ mạnh, biện pháp từ so sánh, liệt kê, cách nói khoa trương
3: Câu kết – câu chủ đề: Bày tỏ lòng yêu nước mạnh mẽ biến thành lòng căm thù giặc tột cùng và sẵn sàng hi sinh vì đất đất nước => Liên hệ bản thân: Nhắc nhở em cần sống và rèn luyện bản thân sao cho xứng đáng …
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“… Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh ; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi ; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe khôn đuổi được quân thù ; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai. Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất ; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn ; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên ; chẳng những thân ta kiếp này chịu nhục, rồi đến trăm năm sau, tiếng dơ khôn rửa, tên xấu còn lưu, mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng tướng bại trận. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? ...”
(Trích Ngữ Văn 8, tập 2 – NXB GD Việt Nam 2016)
Câu 1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
Câu 2. Xác định nội dung của đoạn văn bản trên.
Câu 3. Xác định kiểu câu của các câu (1), (2) và (4) trong đoạn văn. Xác định mục đích nói của các câu đó.
Câu 4. Khát vọng đánh thắng giặc ngoại xâm, giành độc lập – tự do cho Tổ quốc của vị chủ tướng trong đoạn văn trên đã trở thành hiện thực. Nhưng từ khát vọng, ước mơ đến hiện thực ấy là cả một chặng đường dài. Viết một đoạn văn (khoảng 9 – 12 câu) để nêu lên khát vọng, ước mơ của em và cả những dự định để biến ước mơ ấy trở thành hiện thực.
Câu 4.
1. Hình thức
Viết đúng hình thức đoạn văn. Đủ số câu (9-12 câu)
Lựa chọn cách lập luận
2. Về nội dung: Học sinh trình bày suy nghĩ riêng của mình theo yêu cầu của đề, nhưng phải đạt được những nội dung cơ bản sau
Nêu vấn đề nghị luận : Khát vọng
Giải nghĩa, nêu ý nghĩa:
Bàn về vấn đề nghị luận trong tác phẩm văn học”: Từ tư tưởng của Hịch tưởng sĩ để thấy rằng không thể làm nên điều gì lớn lao nếu không có khát vọng.
Bàn về khát vọng trong đời sống (biểu hiện tích cực, tiêu cực, phản biện )
Liên hệ bản thân: (bài học nhận thức, bài học hành động)
 








Các ý kiến mới nhất