Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương I. Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Tuyết
Ngày gửi: 11h:34' 20-12-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Tổ :TƯ NHIÊNI
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO

CÁC EM HỌC SINH
Về dự tiết học hôm nay
Môn: TOÁN 6
SỐ HỌC
GV: Bùi Thị Tuyết
Tiết: 54

ôn tập học kỳ I
PHẦN I:
LÝ THUYẾT
Hoạt động 1
Trả lời các câu hỏi sau
Câu 1:
Nêu các khái niệm về: tập hợp con; hai tập hợp bằng nhau; giao của hai tập hợp
Trả lời:
Hai tập hợp bằng nhau là hai tập hợp có các phần tử giống nhau hoàn toàn.
Giao của hai tập hợp là một tập hợp chứa các phần tử chung của hai tập hợp đó
VD: A= {2;3;5;7}; B={1;3;5;7;9}

VD: A= {2;3;5;7}; B={1;3;5;7;9}; C={0;1;2;…;8;9}
Câu 2:
Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân trong tập hợp số tự nhiên
Trả lời:
Phép cộng và phép nhân cùng có tính chất giao hoán và kết hợp, ngoài ra phép cộng còn có tính chất cộng với 0, phép nhân có tính chất nhân với 1và còn có tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
Trả lời các câu hỏi sau
PHẦN II:
Trắc nghiệm khách quan
Hoạt động 2
Chọn phương án đúng nhất trong mỗi câu sau
Câu 3:

Câu 4:
b/ Các số 6207; 2222 và 5310 đều chia hết cho 3
Trong các số: 2781; 5310; 6207; 8215 và 2222
a/ Các số 2781; 8215 chia hết cho cả 5 và 9
c/ Số 8215 vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5
d/ Chỉ có số 5310 chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9
Nối một dòng ở cột 1 với một dòng ở cột 2 để có kết quả đúng

Điền vào chỗ trống trong các câu sau cho đúng
Câu 5:

Câu 6:
tổng của a, b và c cũng chia hết cho m
tổng của a, b và c không chia hết cho m
a/ Số nguyên tố là………………………..
chỉ có………………………………
các số tự nhiên lớn hơn 1
hai ước là 1 và chính nó
b/ Hợp số là……………………………........
Có………………………………………..
các số tự nhiên lớn hơn 1
nhiều hơn hai ước
PHẦN 3

Luyện tập

Bài 1:
Thực hiện các phép tính sau
a/ 15 . 23 + 4 . 32 – 5 . 7
b/ 2448 : [ 119 – (23 - 6) ]
giải
giải
15.23 +4.32–5.7 = 15.8 + 4.9 – 35
= 120 + 36 – 35 = 156 - 35 = 121
2448 : [119 – (23- 6)] =
= 2448:[119-17]= 2448:102
= 24
a/ ( 3.x – 24 ) . 73 = 2 . 74
Bài 2:
Tìm số tự nhiên x, biết
b/ 231 - ( x – 6 ) = 133
giải
giải
( 3.x – 24 ) . 73 = 2 . 74
3.x – 16 = 2 .( 74 : 73 )
3.x – 16 = 2 . 7
3.x – 16 = 14
3.x = 14 + 16
3.x = 30
x = 30 : 3
x = 10
231 - ( x – 6 ) = 133
x – 6 = 231 -133
x – 6 = 98
x = 98 + 6
x = 104
Bài 3:

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 105 m, chiều rộng 60 m. Người ta muốn trồng cây xung quanh vườn sao cho môĩ góc vườn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp bằng nhau. Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp, khi đó tổng số cây phải trồng là bao nhiêu?
Giải
Theo đề, mỗi góc vườn có một cây và khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liền nhau chính là ƯCLN( 60 và 105)
Ta có 60 = 22. 3. 5 và 105 = 3. 5. 7
Nên ƯCLN( 60 và 105 ) = 3. 5 = 15
Vậy khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp là 15 m
Khi đó tổng số cây cần trồng là:
( 105 + 60 ). 2: 15 = 22 ( cây)

Bài4:
Học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 100 đến 200. Khi xếp thành 12 hàng, 15 hàng, 18 hàng đều thừa 5 học sinh. Tính số học sinh khối 6 của trường đó.
Giải
Gọi x(HS) là số học sinh khối 6 của trường đó
Theo đề thì x – 5 chia hết cho 12, 15 và 18
Nên x – 5 là bội Chung của 12, 15 và 18
Ta có: 12 = 22.3 ; 15 = 3.5 ; 18 = 2.32
BCNN( 12; 15 và 18) = 22. 32. 5 = 180
=> BC(12,15 và18) = { 0; 180; 360;…}
Theo đề thì số HS trong khoảng 200 đến 400
Nên x – 5 = 180
x = 180 + 5
x = 185
Vậy số HS khối 6 trường đó là 185 HS
Hướng dẫn về nhà
1/ Học thuộc các lý thuyết cơ bản của chương I và II ở SGK
2/ Xem lại các bài toán cơ bản đã giải trong cả hai chương I và II
3/ Soạn phần đề cương còn lại và hoàn thành phần bài tập trắc nghiệm kèm theo
4/ Chuẩn bị tuần sau kiểm tra HK I

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Tiết học đến đây kết thúc
 
Gửi ý kiến