Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn tập HK I (Tiết 01 - Chương I)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Dện
Ngày gửi: 00h:28' 11-01-2022
Dung lượng: 339.9 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP
HỌC KÌ I
(Tiết 1)
1. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ I vào HĐT U
là đường thẳng đi qua gốc tọa độ trong hệ tọa độ IOU (U = 0, I = 0).
HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần:

2. Điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn.
3. Định luật Ôm:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Hệ thức Định luật Ôm:
Trong đó:
I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đo bằng ampe (A);
U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V);
R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω).
4. Các công thức trong đoạn mạch:
5. Sự phụ thuộc của điện trở R vào các yếu tố của dây dẫn:
a) Chiều dài l (m) của dây dẫn:
Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây.
Đối với hai dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì:
5. Sự phụ thuộc của điện trở R vào các yếu tố của dây dẫn:
b) Tiết diện S (m2) của dây dẫn:
Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của mỗi dây.
Đối với hai dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì:
5. Sự phụ thuộc của điện trở R vào các yếu tố của dây dẫn:
c) Vật liệu làm dây dẫn:
(Điện trở suất  (.m) của chất làm dây dẫn)
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.
Công thức tính điện trở:

Trong đó:
R là điện trở, có đơn vị là .
l là chiều dài dây, có đơn vị là m.
S là tiết diện dây, có đơn vị là m2.
 là điện trở suất của chất làm dây dẫn, có đơn vị là .m.
6. Biến trở:
Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Kí hiệu biến trở:

Nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy dựa trên mối quan hệ giữa điện trở của dây với chiều dài của dây.
Biến trở được mắc nối tiếp vào mạch điện, một đầu đoạn mạch nối với một đầu cố định của biến trở, đầu kia của đoạn mạch nối với con chạy C. Khi dịch chuyển con chạy C làm thay đổi số vòng dây và do đó thay đổi điện trở của biến trở có dòng điện chạy qua. Vì vậy, cường độ dòng điện trong mạch sẽ thay đổi.
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài tập: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.3 , trong đó R1 = 15
R2 = R3 = 30 ; UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Phân tích: R1 nt (R2 // R3)
Trong đó:
I = I1 = I23,
UAB = U1 + U23
Rtđ = R1 + R23
Ta có :
I23 = I2 + I3,
U23 = U2 = U3
Phân tích mạch R2// R3
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài : Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.3 , trong đó R1 = 15
R2 = R3 = 30 UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Tóm tắt
UAB = 12V
Rtđ = ? ( )
I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ? ( A)
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Tóm tắt
UAB = 12V
Rtđ = ? 
I1 = ? A ; I2 = ? A ; I3 = ? A
Giải
a) Vì R1nt ( R2 // R3) nên ta có:
b) Cường độ dòng điện qua R1:
Vì R2 // R3 và R2 = R3 nên cường độ dòng điện qua R2 và R3 là
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Tóm tắt
Giải
b) Giải cách khác :
U23 = UAB – U1
U1 = I1. R1
Tóm tắt
UAB = 12V
Rtđ = ? 
I1 = ? A ; I2 = ? A ; I3 = ? A
a) Vì R1nt ( R2 // R3) nên ta có:
7. Công suất điện
a) Ý nghĩa của số oát (W) ghi trên mỗi dụng cụ điện
Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
b) Công thức tính Công suất điện
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:
trong đó:
P là công suất (W)
U là HĐT (V)
I là CĐDĐ (A)
(1 W = 1 V.A)
P = U.I
8. Điện năng – Công của dòng điện
a) Dòng điện có mang năng lượng
Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của các vật.
Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.
b) Sự chuyển hoá điện năng
Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác trong đó có phần năng lượng có ích và có phần năng lượng vô ích.
Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng
A1 là phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng (J)
Atp là toàn bộ điện năng tiêu thụ (J)
c) Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
d) Công thức tính công của dòng điện:
= U.I.t
Trong đó: P là công suất, đơn vị là oát (W)
t là thời gian dòng điện chạy qua, đơn vị là giây (s)
A là công của dòng điện, đơn vị là Jun (J)
1kW.h = 1000W . 3600s
= 3600 000 J
= 3,6. 106 J
A = P . t
9. Định luật Jun – Len-xơ
a) Nội dung định luật: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Q = I2 . R . t
I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)
t là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn (s)
Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn (J)
Q = 0,24 . I2.R.t (cal)
(1J = 0,24 cal  1 cal = 4,18 J)
Trong đó:
Nếu nhiệt lượng Q đo bằng calo thì:
R là điện trở (Ω)
b) Hệ thức định luật:
468x90
 
Gửi ý kiến