Ôn tập: Khái niệm về phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bé hương
Ngày gửi: 03h:58' 15-10-2021
Dung lượng: 925.9 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bé hương
Ngày gửi: 03h:58' 15-10-2021
Dung lượng: 925.9 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC BẠN
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
ONLINE
Tập trung nghe giảng
Tắt mic khi người khác nói
Ngồi học đúng tư thế
TOÁN
CHƯƠNG I
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ.
GIẢI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ.
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH.
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021
Toán
Ôn tập: Khái niệm về phân số
Mục tiêu bài học.
- Học sinh được củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Ôn tập cách viết thương của phép chia hai số tự nhiên, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
2
3
Đọc là: hai phần ba
Viết:
I. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
5
10
Đọc là: năm phần mười
Viết:
3
4
Đọc là: ba phần tư
Viết:
40
100
Đọc là: bốn mươi phần một trăm
Viết:
+Trong phân số, tử số cho biết điều gì? mẫu số cho biết điều gì?
Viết:
Đọc: hai phần ba
Viết:
Đọc: năm phần mười
Đọc: ba phần tư
Viết:
Đọc: bốn mươi phần một trăm
Viết:
I. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
Chú ý:
1) Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho.
Ví dụ:
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
Ví dụ:
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
Ví dụ:
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
Ví dụ:
Bài 1: Đọc các phân số:
Năm phần bảy
Hai mươi lăm phần một trăm
Chín mươi mốt phần ba mươi tám
Sáu mươi phần mười bảy
Tám mươi lăm phần một nghìn
Tử số: 5
Mẫu số: 7
Tử số: 25
Mẫu số: 100
Tử số: 91
Mẫu số: 38
Tử số: 60
Mẫu số: 17
Tử số: 85
Mẫu số: 1000
Bài 2: Viết các thương dưới dạng phân số:
3 : 5 =
75 : 100 =
9 : 17 =
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
32 =
105 =
1000 =
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
a) 1 =
6
1) Tại sao phần a lại điền số 6 ở mẫu?
b) 0 =
0
+Phần a điền số 6 ở mẫu vì số 1 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng mẫu số. Mà tử số đã là 6 nên mẫu số cũng phải là 6.
+Phần b điền số 0 ở tử vì số 0 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng 0, mẫu số là số tự nhiên bất kì khác 0. Nên tử số phải điền số 0.
2) Tại sao phần b lại điền số 0 ở tử?
Củng cố kiến thức
1) Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho.
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số giống nhau và khác 0.
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
ONLINE
Tập trung nghe giảng
Tắt mic khi người khác nói
Ngồi học đúng tư thế
TOÁN
CHƯƠNG I
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ.
GIẢI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ.
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH.
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021
Toán
Ôn tập: Khái niệm về phân số
Mục tiêu bài học.
- Học sinh được củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Ôn tập cách viết thương của phép chia hai số tự nhiên, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
2
3
Đọc là: hai phần ba
Viết:
I. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
5
10
Đọc là: năm phần mười
Viết:
3
4
Đọc là: ba phần tư
Viết:
40
100
Đọc là: bốn mươi phần một trăm
Viết:
+Trong phân số, tử số cho biết điều gì? mẫu số cho biết điều gì?
Viết:
Đọc: hai phần ba
Viết:
Đọc: năm phần mười
Đọc: ba phần tư
Viết:
Đọc: bốn mươi phần một trăm
Viết:
I. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
Chú ý:
1) Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho.
Ví dụ:
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
Ví dụ:
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
Ví dụ:
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
Ví dụ:
Bài 1: Đọc các phân số:
Năm phần bảy
Hai mươi lăm phần một trăm
Chín mươi mốt phần ba mươi tám
Sáu mươi phần mười bảy
Tám mươi lăm phần một nghìn
Tử số: 5
Mẫu số: 7
Tử số: 25
Mẫu số: 100
Tử số: 91
Mẫu số: 38
Tử số: 60
Mẫu số: 17
Tử số: 85
Mẫu số: 1000
Bài 2: Viết các thương dưới dạng phân số:
3 : 5 =
75 : 100 =
9 : 17 =
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
32 =
105 =
1000 =
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
a) 1 =
6
1) Tại sao phần a lại điền số 6 ở mẫu?
b) 0 =
0
+Phần a điền số 6 ở mẫu vì số 1 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng mẫu số. Mà tử số đã là 6 nên mẫu số cũng phải là 6.
+Phần b điền số 0 ở tử vì số 0 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng 0, mẫu số là số tự nhiên bất kì khác 0. Nên tử số phải điền số 0.
2) Tại sao phần b lại điền số 0 ở tử?
Củng cố kiến thức
1) Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho.
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số giống nhau và khác 0.
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
 








Các ý kiến mới nhất