Ôn tập: Khái niệm về phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 18h:20' 10-09-2022
Dung lượng: 463.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 18h:20' 10-09-2022
Dung lượng: 463.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
TOÁN
CHƯƠNG I
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ.
GIẢI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ.
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH.
TOÁN
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
Mục tiêu bài học.
- Học sinh được củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Ôn tập cách viết thương của phép chia hai số tự nhiên, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
Khởi động
Hãy đọc và viết các phân số sau:
Ba phần năm
3
5
13
17
Mười ba phần mười bảy
Bảy phần mười
7
10
Chín mươi chín phần một trăm
99
100
Khởi động
Trong phân số đâu là tử số? đâu là mẫu số?
13
17
Trong phân số tử số là 13 còn mẫu số là 17.
13
17
Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.
Củng cố kiến thức
2
3
Viết:
Đọc là: hai phần ba
5
10
Viết:
Đọc là: năm phần mười
3
4
Đọc là: ba phần tư
Viết:
40
100
Đọc là: bốn mươi phần một trăm
Viết:
I. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
+Trong phân số, tử số cho biết điều gì? mẫu số cho biết điều gì?
Trong phân số, tử số cho biết số phần đã lấy đi hoặc tô màu …, còn mẫu số cho biết số phần đã được chia đều.
Chú ý:
II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
Củng cố kiến thức
1) Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia.
Ví dụ:
1 : 3 =
1
3
4 : 10 =
4
10
9 : 2 =
9
2
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
Ví dụ:
5 =
5
1
12 =
12
1
2001 =
2001
1
Củng cố kiến thức
II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
1 =
9
9
1 =
18
18
1 =
100
100
0 =
0
7
0 =
0
19
0 =
0
125
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
Ví dụ:
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
Ví dụ:
TOÁN
TIẾT 1: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
(SGK - 3)
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Phần Luyện tập các con làm bài 2, bài 3 vào vở; bài 1 làm miệng, bài 4 làm vào SGK (trang 4)
Bài 1: Đọc các phân số sau:
Luyện tập –Thực hành
5
7
Phân số
Cách đọc
Nêu tử số và mẫu số
85
1000
25
100
91
38
60
17
Năm phần bảy
Hai mươi lăm phần một trăm
Chín mươi mốt phần ba mươi tám
Sáu mươi phần mười bảy
Tám mươi lăm phần một nghìn
Tử số: 5
Mẫu số: 7
Tử số: 25
Mẫu số: 100
Tử số: 91
Mẫu số: 38
Tử số: 60
Mẫu số: 17
Tử số: 85
Mẫu số: 1000
Bài 2: Viết các thương dưới dạng phân số:
Luyện tập –Thực hành
3 : 5 =
3
5
75 : 100 =
9 : 17 =
75
100
9
17
Trong các phép chia được viết dưới dạng phân số thì số bị chia chính là tử số còn số chia chính là mẫu số.
+ Phân số vừa viết được cũng gọi là gì của phép chia?
Phân số vừa viết được cũng gọi là thương của phép chia.
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
Luyện tập –Thực hành
32 =
32
1
105 =
105
1
1000 =
1000
1
Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số mà mẫu số là 1 và tử số chính là số tự nhiên đó.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
Luyện tập –Thực hành
a) 1 =
6
1) Tại sao phần a lại điền số 6 ở mẫu?
6
b) 0 =
5
0
+Phần a điền số 6 ở mẫu vì số 1 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng mẫu số. Mà tử số đã là 6 nên mẫu số cũng phải là 6.
+Phần b điền số 0 ở tử vì số 0 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng 0, mẫu số là số tự nhiên bất kì khác 0. Nên tử số phải điền số 0.
2) Tại sao phần b lại điền số 0 ở tử?
DẶN DÒ:
*Ôn lại các kiến thức đã học. *Xem trước Tiết Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
TOÁN
CHƯƠNG I
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ.
GIẢI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ.
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH.
TOÁN
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
Mục tiêu bài học.
- Học sinh được củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Ôn tập cách viết thương của phép chia hai số tự nhiên, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
Khởi động
Hãy đọc và viết các phân số sau:
Ba phần năm
3
5
13
17
Mười ba phần mười bảy
Bảy phần mười
7
10
Chín mươi chín phần một trăm
99
100
Khởi động
Trong phân số đâu là tử số? đâu là mẫu số?
13
17
Trong phân số tử số là 13 còn mẫu số là 17.
13
17
Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.
Củng cố kiến thức
2
3
Viết:
Đọc là: hai phần ba
5
10
Viết:
Đọc là: năm phần mười
3
4
Đọc là: ba phần tư
Viết:
40
100
Đọc là: bốn mươi phần một trăm
Viết:
I. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
+Trong phân số, tử số cho biết điều gì? mẫu số cho biết điều gì?
Trong phân số, tử số cho biết số phần đã lấy đi hoặc tô màu …, còn mẫu số cho biết số phần đã được chia đều.
Chú ý:
II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
Củng cố kiến thức
1) Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia.
Ví dụ:
1 : 3 =
1
3
4 : 10 =
4
10
9 : 2 =
9
2
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
Ví dụ:
5 =
5
1
12 =
12
1
2001 =
2001
1
Củng cố kiến thức
II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
1 =
9
9
1 =
18
18
1 =
100
100
0 =
0
7
0 =
0
19
0 =
0
125
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
Ví dụ:
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
Ví dụ:
TOÁN
TIẾT 1: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
(SGK - 3)
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Phần Luyện tập các con làm bài 2, bài 3 vào vở; bài 1 làm miệng, bài 4 làm vào SGK (trang 4)
Bài 1: Đọc các phân số sau:
Luyện tập –Thực hành
5
7
Phân số
Cách đọc
Nêu tử số và mẫu số
85
1000
25
100
91
38
60
17
Năm phần bảy
Hai mươi lăm phần một trăm
Chín mươi mốt phần ba mươi tám
Sáu mươi phần mười bảy
Tám mươi lăm phần một nghìn
Tử số: 5
Mẫu số: 7
Tử số: 25
Mẫu số: 100
Tử số: 91
Mẫu số: 38
Tử số: 60
Mẫu số: 17
Tử số: 85
Mẫu số: 1000
Bài 2: Viết các thương dưới dạng phân số:
Luyện tập –Thực hành
3 : 5 =
3
5
75 : 100 =
9 : 17 =
75
100
9
17
Trong các phép chia được viết dưới dạng phân số thì số bị chia chính là tử số còn số chia chính là mẫu số.
+ Phân số vừa viết được cũng gọi là gì của phép chia?
Phân số vừa viết được cũng gọi là thương của phép chia.
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
Luyện tập –Thực hành
32 =
32
1
105 =
105
1
1000 =
1000
1
Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số mà mẫu số là 1 và tử số chính là số tự nhiên đó.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
Luyện tập –Thực hành
a) 1 =
6
1) Tại sao phần a lại điền số 6 ở mẫu?
6
b) 0 =
5
0
+Phần a điền số 6 ở mẫu vì số 1 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng mẫu số. Mà tử số đã là 6 nên mẫu số cũng phải là 6.
+Phần b điền số 0 ở tử vì số 0 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng 0, mẫu số là số tự nhiên bất kì khác 0. Nên tử số phải điền số 0.
2) Tại sao phần b lại điền số 0 ở tử?
DẶN DÒ:
*Ôn lại các kiến thức đã học. *Xem trước Tiết Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.
 







Các ý kiến mới nhất