ôn tập kiểm tra giữa kì 1 môn sinh 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Phương
Ngày gửi: 12h:56' 24-10-2023
Dung lượng: 403.3 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Phương
Ngày gửi: 12h:56' 24-10-2023
Dung lượng: 403.3 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Tiết 16:
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I. Chương I:
1. Bài toán thuận:
- Cho biết KH của P
tìm tỉ lệ KG, KH của F
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
1
VD 1: Ở đậu Hà Lan, cây thân cao là trội hoàn toàn
so với cây thân thấp. Biết rằng tính trạng chiều cao
của thân do một cặp gen quy định
Hãy viết sơ đồ lai để xác định kết quả của F1,
F2, khi cho cây đậu Hà Lan thân cao thuần chủng lai
với cây đậu Hà Lan thân thấp.
3
Ví dụ 2: Ở lúa, hạt gạo đục là trội hoàn toàn so
với hạt gạo trong. Khi lai giống lúa hạt gạo đục
thuần chủng với hạt gạo trong thu được F1 toàn
hạt gạo đục. Cho F1 tự thụ phấn. Hãy biện luận và
viết sơ đồ lai từ P tới F2.
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng.
4
P: Quả vàng dị hợp x quả đỏ thu được F1 có tỉ lệ:
A. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
C. Toàn quả vàng.
B. Toàn quả đỏ.
D. 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Câu 2: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd thì có thể tạo ra số loại
giao tử tối đa là
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 3: Theo Menđen, tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
gọi là gì?
A. Tính trạng lặn.
C. Tính trạng trội.
B. Tính trạng trung gian.
D. Tính trạng tương ứng.
II. CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
Câu 1: Hãy xác định các kì của quá trình nguyên phân ở hình
dưới và hãy nêu những đặc điểm cơ bản của NST trong các kì
đó.
A
B
KÌ SAU
KÌ GIỮA
C
KÌ ĐẦU
D
KÌ CUỐI
Câu 2: Hãy xác định số lượng NST ở các kì của quá trình
nguyên phân.
Câu 2: Hãy xác định số lượng NST ở các kì của quá trình
nguyên phân.
2n
Kì đầu
2n
2.2n
Kì giữa
Kì sau
2n
2n
Kì cuối
Câu 3: Một tế bào của người 2n = 46 đang ở kì đầu của nguyên phân,
số NST đơn trong tế bào là
A. 23 NST.
B. 46 NST C. 69 NST.
D. 72 NST
Câu 4: 1 tế bào nguyên phân liên tiếp 3 lần, số tế bào con tạo ra là
A. 2
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 5: a/Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
Tế bào mầm
2n
2n
Tế bào mầm
Nguyên phân
Noãn nguyên
bào
2n
2n
n
2n
Noãn bào
bậc 1
Thể cực
n
thứ 1
n
n
Thể cực thứ 2
Tinh nguyên
bào
2n
n
Trứng
n
n
b/ Số tế bào trứng và số tinh trùng?
2n
Tinh bào bậc 1
Giảm phân 1
Noãn bào
bậc 2 Giảm phân 2
n
2n
n
Tinh bào bậc 2
n
Tinh trùng
n
n
Câu 6: Cơ chế xác định giới tính
Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người
P : Mẹ (44A + XX) x Bố (44A + XY)
Gp: (22A + X)
F1 :
1 (22A + Y) : 1(22A + X)
1(44A + XY)
: 1 (44A + XX)
Kiểu hình: 1 Trai : 1 Gái
- Việc sinh con trai hay con gái ở người là do ai
quyết định? Vì sao?
- Giải thích tỉ lệ nam: nữ ở trẻ sơ sinh xấp xỉ 1:1?
III. ADN (chương III)
Câu 7: Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN;
hệ quả của NTBS.
* Cấu trúc không gian của ADN
- ADN là một chuổi xoắn kép gồm hai mạch song song
xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải.
- Mỗi chu kì xoắn gồm: 10 cặp Nu; dài 34A0
- Đường kính vòng xoắn: 20A0
- Các Nu giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết
hiđrô và theo NTBS: A liên kết với T; G liên kết với X
và ngược lại.
Câu 7: Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN;
hệ quả của NTBS.
- NTBS: A liên kết với T; G liên kết với X và ngược
lại.
* Hệ quả của NTBS
- Khi biết trình tự sắp xếp các Nu trong mạch đơn này
thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các Nu trong mạch
đơn kia.
- A= T; G = X
-A+ G=T+ X
Câu 8: Tính được số Nu; chiều dài của ADN.
Ví dụ: Cho 1 đoạn ADN có các loại Nu: T = 900 (Nu);
G = 600 (Nu)
a.Hãy tính số lượng Nu loại A, X và tổng số Nu của
đoạn phân tử ADN đó.
b.Tính chiều dài của ADN trên.
c.Tính số chu kì xoắn của ADN.
Câu 6: Tính được số Nu; chiều dài của ADN.
Ví dụ: Cho 1 đoạn ADN có các loại Nu: T = 900 (Nu); G
= 600 (Nu)
a.số lượng Nu loại A, X và tổng số Nu của ADN
- Theo NTBS ta có:
+ A = T = 900 (Nu)
+ X = G = 600 (Nu)
- Tổng số Nu của đoạn ADN:
NADN = 2 x(A + G) = 2 x (900 + 600) = 3000(Nu)
b. Chiều dài của ADN trên.
LADN = N/2 x3,4 = 3000/2 x 3,4 = 5100 (A0)
c.Tính số chu kì xoắn của ADN.
C = N/20 = 3000/20= 150(chu kì xoắn)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ôn tập toàn bộ nội dung chương 1, 2 và bài ADN của
chương 3; đặc biệt bám sát câu hỏi đề cương.
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I. Chương I:
1. Bài toán thuận:
- Cho biết KH của P
tìm tỉ lệ KG, KH của F
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
1
VD 1: Ở đậu Hà Lan, cây thân cao là trội hoàn toàn
so với cây thân thấp. Biết rằng tính trạng chiều cao
của thân do một cặp gen quy định
Hãy viết sơ đồ lai để xác định kết quả của F1,
F2, khi cho cây đậu Hà Lan thân cao thuần chủng lai
với cây đậu Hà Lan thân thấp.
3
Ví dụ 2: Ở lúa, hạt gạo đục là trội hoàn toàn so
với hạt gạo trong. Khi lai giống lúa hạt gạo đục
thuần chủng với hạt gạo trong thu được F1 toàn
hạt gạo đục. Cho F1 tự thụ phấn. Hãy biện luận và
viết sơ đồ lai từ P tới F2.
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng.
4
P: Quả vàng dị hợp x quả đỏ thu được F1 có tỉ lệ:
A. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
C. Toàn quả vàng.
B. Toàn quả đỏ.
D. 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Câu 2: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd thì có thể tạo ra số loại
giao tử tối đa là
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 3: Theo Menđen, tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
gọi là gì?
A. Tính trạng lặn.
C. Tính trạng trội.
B. Tính trạng trung gian.
D. Tính trạng tương ứng.
II. CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
Câu 1: Hãy xác định các kì của quá trình nguyên phân ở hình
dưới và hãy nêu những đặc điểm cơ bản của NST trong các kì
đó.
A
B
KÌ SAU
KÌ GIỮA
C
KÌ ĐẦU
D
KÌ CUỐI
Câu 2: Hãy xác định số lượng NST ở các kì của quá trình
nguyên phân.
Câu 2: Hãy xác định số lượng NST ở các kì của quá trình
nguyên phân.
2n
Kì đầu
2n
2.2n
Kì giữa
Kì sau
2n
2n
Kì cuối
Câu 3: Một tế bào của người 2n = 46 đang ở kì đầu của nguyên phân,
số NST đơn trong tế bào là
A. 23 NST.
B. 46 NST C. 69 NST.
D. 72 NST
Câu 4: 1 tế bào nguyên phân liên tiếp 3 lần, số tế bào con tạo ra là
A. 2
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 5: a/Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
Tế bào mầm
2n
2n
Tế bào mầm
Nguyên phân
Noãn nguyên
bào
2n
2n
n
2n
Noãn bào
bậc 1
Thể cực
n
thứ 1
n
n
Thể cực thứ 2
Tinh nguyên
bào
2n
n
Trứng
n
n
b/ Số tế bào trứng và số tinh trùng?
2n
Tinh bào bậc 1
Giảm phân 1
Noãn bào
bậc 2 Giảm phân 2
n
2n
n
Tinh bào bậc 2
n
Tinh trùng
n
n
Câu 6: Cơ chế xác định giới tính
Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người
P : Mẹ (44A + XX) x Bố (44A + XY)
Gp: (22A + X)
F1 :
1 (22A + Y) : 1(22A + X)
1(44A + XY)
: 1 (44A + XX)
Kiểu hình: 1 Trai : 1 Gái
- Việc sinh con trai hay con gái ở người là do ai
quyết định? Vì sao?
- Giải thích tỉ lệ nam: nữ ở trẻ sơ sinh xấp xỉ 1:1?
III. ADN (chương III)
Câu 7: Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN;
hệ quả của NTBS.
* Cấu trúc không gian của ADN
- ADN là một chuổi xoắn kép gồm hai mạch song song
xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải.
- Mỗi chu kì xoắn gồm: 10 cặp Nu; dài 34A0
- Đường kính vòng xoắn: 20A0
- Các Nu giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết
hiđrô và theo NTBS: A liên kết với T; G liên kết với X
và ngược lại.
Câu 7: Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN;
hệ quả của NTBS.
- NTBS: A liên kết với T; G liên kết với X và ngược
lại.
* Hệ quả của NTBS
- Khi biết trình tự sắp xếp các Nu trong mạch đơn này
thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các Nu trong mạch
đơn kia.
- A= T; G = X
-A+ G=T+ X
Câu 8: Tính được số Nu; chiều dài của ADN.
Ví dụ: Cho 1 đoạn ADN có các loại Nu: T = 900 (Nu);
G = 600 (Nu)
a.Hãy tính số lượng Nu loại A, X và tổng số Nu của
đoạn phân tử ADN đó.
b.Tính chiều dài của ADN trên.
c.Tính số chu kì xoắn của ADN.
Câu 6: Tính được số Nu; chiều dài của ADN.
Ví dụ: Cho 1 đoạn ADN có các loại Nu: T = 900 (Nu); G
= 600 (Nu)
a.số lượng Nu loại A, X và tổng số Nu của ADN
- Theo NTBS ta có:
+ A = T = 900 (Nu)
+ X = G = 600 (Nu)
- Tổng số Nu của đoạn ADN:
NADN = 2 x(A + G) = 2 x (900 + 600) = 3000(Nu)
b. Chiều dài của ADN trên.
LADN = N/2 x3,4 = 3000/2 x 3,4 = 5100 (A0)
c.Tính số chu kì xoắn của ADN.
C = N/20 = 3000/20= 150(chu kì xoắn)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ôn tập toàn bộ nội dung chương 1, 2 và bài ADN của
chương 3; đặc biệt bám sát câu hỏi đề cương.
 







Các ý kiến mới nhất