Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Ôn tập lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 21h:09' 06-04-2023
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 315
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 21h:09' 06-04-2023
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích:
0 người
LỊCH SỬ 8 Bài 31- Tiết 50
ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM
TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918
Chương I
I. Những sự kiện chính
2. Những nội dung chủ yếu
3. Bài tập thực hành
Giáo viên thực hiện:
I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH
1. Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và
cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta từ
năm 1858 đến năm 1884
HS làm bảng thống kê theo mẫu sau:
Thời gian
Quá trình xâm lược
của thực dân Pháp
Cuộc đấu tranh
của nhân dân ta
Thời gian
Quá trình xâm lược của Pháp
Đấu tranh của nhân dân ta
1.9.1858 Pháp đánh Đà Nẵng, mở đầu
Quân dân ta đánh trả quyết liệt.
cho cuộc chiến tranh xâm lược.
2.1859 Pháp đánh Gia Định.
Quân dân ta đánh chặn đich.
2.1861 Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền
Đông Nam Kì.
Quân triều đình chống đỡ
không nổi. Triều đình thoả hiệp
kí hiệp ước. Nhân dân độc lập
kháng chiến.
5.6.1862 Pháp buộc triều đình Huế ký
Hiệp ước Nhâm Tuất.
6.1867 Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền
Tây Nam Kì.
Triều đình bất lực. Nhân dân NK
nổi lên khởi nghĩa khắp nơi.
20.11.1873 Pháp đánh thành Hà Nội lần I.
15.3.1874 Pháp buộc triều đình Huế ký
Hiệp ước GiápTuất.
25.4.1882 Pháp đánh thành Hà Nội lần II.
Quân triều đình thất bại. Nhân
dân tiếp tục kháng chiến. Triều
đình Huế tiếp tục thoả hiệp.
18.8.1883 Pháp đánh Huế.
25.8.1883 Pháp buộc triều đình Huế ký
Hiệp ước Hác-măng.
6.6.1884 Pháp buộc triều đình Huế ký
Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Triều đình Huế đầu hàng hoàn
toàn. Phong trào kháng chiến
của nhân dân vẫn tiếp tục.
I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH
2. Phong trào Cần vương (1885-1896)
HS làm bảng thống kê theo mẫu sau:
Thời gian
5.7.1885
13.7.1885
1885-1888
1889-1896
Sự kiện
I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH
2. Phong trào Cần vương (1885-1896)
Thời gian
Sự kiện
5.7.1885 Cuộc phản công quân Pháp của phái
chủ chiến tại Kinh thành Huế.
13.7.1885 Vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương”.
1885-1888 Phong trào diễn ra sôi nổi ở Trung Kì
và Bắc Kì.
1889-1896 Phong trào tiếp tục duy trì, quy tụ lại
thành những cuộc khởi nghĩa lớn có
quy mô, trình độ tổ chức cao.
I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH
2. Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX (đến năm 1918)
HS làm bảng thống kê theo mẫu sau:
Thời gian
1905-1909
1907
1908
1916
1917
1911-1917
Sự kiện
I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH
2. Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX (đến năm 1918)
Thời gian
Sự kiện
1905-1909 Phong trào Đông du: Hội Duy Tân, học
sinh yêu nước Việt Nam sang Nhật học.
1907 Đông Kinh nghĩa thục.
1908 Cuộc vận động Duy tân và phong trào
chống thuế ở Trung Kì.
1916 Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế.
1917 Khởi nghĩa của binh lính và tù chính trị
ở Thái Nguyên.
1911-1917 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước và những hoạt động bước đầu.
CÂU HỎI
1. Vì sao Pháp xâm lược Việt Nam?
a) Muốn khai hóa văn minh cho người Việt Nam.
b) Chiếm Việt Nam làm thuộc địa và căn cứ quân sự.
c) Bảo vệ đạo Gia-tô.
d) Triều đình Huế chống Pháp.
2. Nguyên nhân chính làm cho nước ta trở thành thuộc
địa của thực dân Pháp?
a) Triều đình Huế tổ chức và lãnh đạo nhân dân chống
Pháp.
b) Triều đình Huế đầu hàng Pháp ngay từ đầu.
c) Triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng
hoàn toàn trước quân xâm lược Pháp.
d) Nhân dân kiên quyết kháng chiến chống Pháp.
QUÁ TRÌNH THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM VÀ
SỰ ĐẦU HÀNG CỦA NHÀ NGUYỄN TỪ NĂM 1858 - 1884
BÀI TẬP
Chọn chữ cái trước những ý trả lời đúng về nguyên nhân thực dân Pháp
xâm lược Việt Nam.
A. Muốn khai hóa văn minh cho người Việt Nam.
B. Việt Nam có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên.
C. Pháp muốn chiếm Việt Nam làm thuộc địa và căn cứ quân sự.
D. Triều đình Huế chống thực dân Pháp.
E. Lấy cớ bảo vệ đạo Gia-tô.
Bài tập : Em hãy ghép thời gian với sự kiện cho đúng quá trình thực dân Pháp xâm lược
Việt Nam và sự đầu hàng của triều đình Huế trước quân Pháp xâm lượctừ năm 1858 1884.
Thời gian
Sự kiện
Ghép
A . Ngày 1- 9 - 1858
1. Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
B . Tháng 2 - 1859
2. Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai
C . Tháng 2 - 1861
3. Pháp đánh Đà Nẵng
D . Ngày 5 - 6 - 1862
4. Pháp đánh cửa biển Thuận An
E . Tháng 6 - 1867
5. Pháp đánh thành Gia Định
G . Năm 1873
6.Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Hác măng thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc và
Trung Kì.
H . Ngày 15 - 3 - 1874
7. Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất
I . Năm 1882
8. Triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất thừa
nhận ba tỉnh miền Đông Nam Kì thuộc Pháp….
K . Ngày 18 - 8 - 1883
9. Pháp tấn công chiếm Đại đồn Chí Hoà và ba
tỉnh Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long
L. Ngày 25 - 8 - 1883
10. Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Pa - tơ nốt, Việt Nam mất độc lập trở thành thuộc địa
của Pháp.
M. Ngày 6 - 6 - 1884
11. Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Giáp
Tuất thừa nhận 6 tỉnh Nam kì thuộc Pháp
ĐÁP ÁN BÀI TẬP
Thời gian
Sự kiện
Ghép
A . Ngày 1- 9 - 1858
3. Pháp đánh Đà Nẵng
A-3
B . Tháng 2 - 1859
5. Pháp đánh thành Gia Định
B-5
C . Tháng 2 - 1861
9. Pháp tấn công chiếm Đại đồn Chí Hoà và ba tỉnh
Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long
8. Triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất thừa nhận
ba tỉnh miền Đông Nam Kì thuộc Pháp…..
C-9
D . Ngày 5 - 6 - 1862
D-8
E . Tháng 6 - 1867
1. Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
E-1
G . Năm 1873
7. Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất
G-7
H . Ngày 15 - 3 - 1874
11. Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất
thừa nhận 6 tỉnh Nam kì thuộc Pháp
H - 11
I . Năm 1882
2. Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai
I-2
K . Ngày 18 - 8 - 1883
4. Pháp đánh cửa biển Thuận An
K-4
L. Ngày 25 - 8 - 1883
6.Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Hác - măng
thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc và Trung Kì.
L-6
M. Ngày 6 - 6 - 1884
10. Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Pa - tơ - nốt,
Việt Nam mất độc lập trở thành thuộc địa của Pháp.
M - 10
I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU
3, Nhận xét chung về phong trào chống Pháp cuối thế
kỷ XIX (từ sau năm 1884)
- Thời gian: Nửa cuối thế kỷ XIX
- Phạm vi: Chủ yếu là ở Trung kì và Bắc Kì
- Thành phần tham gia: Các sĩ phu, văn thân và đông đảo
nông dân yêu nước
- Mức độ:
Rất Quyết liệt
- Phương pháp đấu tranh: Khởi nghĩa vũ trang
- Tính chất: Yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc
- Ý nghĩa:
Chứng tỏ ý chí đấu tranh giành độc lập của
nhân dân ta rất mãnh liệt, không gì có thể tiêu
diệt được.
I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU
4. Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng trong phong trào
yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX.
- Nguyên nhân của sự chuyển biến:
+ Do tác động của công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân
Pháp ở Việt Nam.
+ Những luồng tư tưởng tiến bộ trên thế giới dội vào.
+ Tấm gương tự cường của Nhật Bản.
- Những biểu hiện cụ thể:
+ Về chủ trương đường lối: Giành độc lập dân tộc, xây dựng một
xã hội tiến bộ (Quân chủ lập hiến hay
Dân chủ cộng hòa).
+ Về biện pháp đấu tranh:
Khởi nghĩa vũ trang, duy tân cải cách với nhiều hình thức: đưa học
sinh du học; truyền bá tư tưởng mới, kết hợp xây dựng lực lượng
trong nước với sự giúp đỡ của bên ngoài.
- Thành phần tham gia: Đông đảo, gồm nhiều tầng lớp xã hội ở thành
thị và nông thôn
I. BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong Phong trào Cần vương
theo mẫu sau:
Tên
Khởi nghĩa
Người
lãnh đạo
Địa bàn
hoạt động
Nguyên nhân
thất bại
Ý nghĩa
Bài học
Ba Đình
(1886-1887)
Bãi Sậy
(1885-1889)
Hương Khê
(1885-1895)
I. BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong Phong trào Cần vương.
Tên
Khởi nghĩa
Ba Đình
(1886-1887)
Bãi Sậy
(1885-1889)
Hương Khê
(1885-1895)
Người
lãnh đạo
Phạm Bành,
Đinh Công Tráng
Nguyễn
Thiện Thuật
Phan Đình Phùng
Địa bàn
hoạt động
Ba Đình (Nga Sơn,
Thanh Hóa)
Bãi Sậy
(Hưng Yên)
Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình
Nguyên nhân Các cuộc khởi nghĩa diễn ra thiếu sự phối hợp, chiến đấu đơn
thất bại
độc; tư tưởng “Trung quân ái quốc” không còn phù hợp; so
sánh lực lượng chênh lệch.
Ý nghĩa
Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống ngoại xâm, giành độc
lập cho dân tộc.
Bài học
Phải đoàn kết toàn dân; có tư tưởng và giai cấp tiên tiến lãnh
đạo; có chiến thuật đánh giặc phù hợp.
I. BÀI TẬP THỰC HÀNH
2. So sánh hai xu hướng cứu nước: Bạo động của Phan Bội Châu
và cải cách của Phan Châu Trinh theo mẫu sau:
Xu hướng
Chủ
trương
Biện pháp
Khả năng
thực hiện
Tác dụng
Hạn chế
Bạo động của Phan Bội Châu
Cải cách của Phan Châu Trinh
I. BÀI TẬP THỰC HÀNH
2. So sánh hai xu hướng cứu nước: Bạo động của Phan Bội Châu
và cải cách của Phan Châu Trinh
Xu hướng Bạo động của Phan Bội Châu
Chủ
trương
Cải cách của Phan Châu Trinh
Đánh Pháp giành độc lập, xây Vận động cải cách trong nước,
dựng xã hội tiến bộ về mọi khai trí, tự cường kinh tế.
mặt.
Tập hợp lực lượng đánh Pháp. Mở trường học; đề nghị Pháp
Biện pháp Trước hết là xây dựng lực chấn chỉnh lại chế độ phong
lượng về mọi mặt kết hợp với kiến giúp Việt Nam tiến bộ.
cầu viện
Khả năng Phù hợp với nguyện vọng của Không thể thực hiện được vì trái
thực hiện nhân dân, nhưng chủ trương với đường lối của Pháp.
cầu viện Nhật khó thực hiện.
Tác dụng
Khuấy động lòng yêu nước, cổ Cổ vũ tinh thần học tập, tự
vũ tinh thần dân tộc.
cường, chống các hủ tục phong
kiến.
Hạn chế
Ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai Biện pháp ôn hòa, xu hướng bắt
lầm, nguy hiểm.
tay với Pháp làm phân tán tư
tưởng cứu nước của nhân dân.
I. BÀI TẬP THỰC HÀNH
3. Sưu tầm tài liệu để trình bày về cuộc đời và hoạt động
của Nguyễn Tất Thành từ thuở niên thiếu đến năm 1918
- Từ thuở niên thiếu cho đến năm 1908
- Từ năm 1908 đến năm 1911
- Từ năm 1911 đến năm 1918
Nhà Bác Hồ ở làng Sen (Nghệ An)
Nhà lưu niệm Bác Hồ-112 Mai Thúc
Loan (Huế)
Nhà ở Dương Nỗ (Phú Vang_TTHuế) nơi
Bác sống cùng Cha và anh năm 1898
Trường Quốc Học Huế
Trường Dục Thanh (Phan Thiết)
Tàu Đô đốc La-tu-sơ Tơ-re-vin
Bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn)
DẶN DÒ
Các em tự ôn tập ở nhà,
chuẩn bị kiểm tra học kỳ II
LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I. LÝ THUYẾT
II. Luyện tập
BÀI TẬP 1: Tìm nội dung chính xác cho các mốc thời gian
THỜI GIAN
NỘI DUNG
1.9.1858
Quân Pháp chính thức xâm lược Việt Nam
5.6.1862
Thực dân Pháp buộc triều đình kí điều ước Nhâm Tuất
nhượng 3 tỉnh Nam Kì.
15.3.1874
25.8.1883
6.6.1884
13.7.1885
Thực dân Pháp buộc triều đình kí điều ước Giáp Tuất,
nhượng 6 tỉnh Nam kì
Thực dân Pháp đánh Huế, Hiệp ước Hác-Măng được kí
kết, triều đình công nhận quyền bảo hộ của Pháp
Triều đình kí điều ước Pa-Tơ-nốt chính thức đầu hàng
thực dân Pháp
Chiếu Cần vương được ban bố.
1885-1896
Phong trào Cần vương
1885-1895
Khởi nghĩa Hương Khê
1884-1913
Khởi nghĩa Yên Thế
BÀI TẬP 2:
Điền những từ cho sẵn sau: ( Thuận An, Sơn Trà, Đà Nẵng, Nam
Kì, Gia Định, Bắc Kì ) vào đoạn văn sau cho đúng với quá trình thực dân
Pháp xâm lược Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884.
Trà (1)
Ngày 1 - 9 - 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn
…..........
mở đầu cho quá trình xâm lược nước ta. Thất bại trong âm mưu đánh nhanh,
Đà Nẵng
Gia Định (3) rồi
thắng nhanh ở ……………..(2),
Pháp kéo quân đánh vào …………
Bắc Kì
Đ Nam Kì
chúng chiếm 6 tỉnh ………..…(4)
. Sau đó chúng đánh chiếm ………..(5)
cuối
Thuận An
cùng Pháp tiến đánh vào cửa …………..(6)
buộc triều đình Huế ký với Pháp
các Hiệp ước Hác - măng, Pa -tơ- nốt thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Việt
Nam
QUÁ TRÌNH THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM (1858 – 1884)
Hà Nội
10
4-
73
18
Chú giải
Thực dân Pháp
đánh Đà Nẵng
Thực dân Pháp
đánh Gia Định
Thực dân Pháp
đánh chiếm Bắc Kì lần
thứ nhất(1873)
Thực dân Pháp
đánh chiếm Bắc Kì lần
thứ hai (1882)
Thực dân Pháp
đánh Thuận An
Rạch
Tây Ninh Giá
18
82
83
18
8
-8
85
20
-1
9
1-
Đà Nẵng
Biên Hòa
Gia Định 1859
Hà Tiên
Vĩnh
2Cần Thơ Long
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Bài tập 3: Dựa vào bảng kết quả trên em hãy:
a) Kể tên những Hiệp ước triều đình Huế đã ký với Pháp từ năm 1862 đến năm 1884?
b) Qua mỗi Hiệp ước lãnh thổ, chủ quyền nước ta bị vi phạm như thế nào?
c) Nhận xét về thái độ của triều đình Huế trước thực dân Pháp xâm lược?
Đáp án:
a. Triều đình Huế đã lần lượt ký với Pháp các Hiệp ước Nhâm Tuất, Giáp Tuất, Hác –
măng, Pa – tơ – nốt.
b. Qua mỗi Hiệp ước lãnh thổ, chủ quyền nước ta ngày càng bị vi phạm nghiêm
trọng từ cắt từng bộ phận lãnh thổ đến thừa nhận nền thống trị của Pháp trên toàn bộ
nước ta.
c. Thái độ của triều đình Huế là thoả hiệp, nhượng bộ rồi đi từ đầu hàng từng bước
đến đầu hàng toàn bộ trước thực dân Pháp xâm lược.
=> Nguyên nhân chính để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp xâm lược là do triều đình
Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng hoàn toàn trước quân xâm lược Pháp.
.
Pháp hoàn thành
việc xâm lược VN
1884
Hiệp ước
Pa- tơ- nốt
1883
1874
Pháp xâm lược VN
185
8
1862
Hiệp ước
Nhâm Tuất
Hiệp ước
Giáp Tuất
Hiệp ước
Hác-măng
“Nay ta mất nước thế này
Cũng vì vua Nguyễn rước Tây vào nhà
Khác gì cõng rắn cõng gà
Rước voi rầy mả thiệt là ngu si…
Tội kia càng đắp càng đầy
Sự tình càng nghĩ càng cay đắng lòng….”
(Lịch sử nước ta -Hồ Chí Minh)
Tác giả là ai ? Tự đề là gì ?
Bài 4: Trò chơi :
Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 1:
“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì
mới hết người Nam đánh Tây”
Câu nói trên là của nhân vật lịch sử:
A. Nguyễn Tri Phương
B. Trương Định.
C. Nguyễn Trung Trực.
C
D. Nguyễn Tri Lâm
Trò chơi : Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 2 :
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
Cho biết tác giả của câu thơ trên:
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Nguyễn Đình Chiểu.
B
C. Nguyễn Hữu Huân.
D. Phan Văn Trị.
Trò chơi : Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 3:
“Đố ai thành lập chiến khu
Giữa vùng Bãi Sậy hoang vu đóng đồn
Đồng lầy là chốn mồ chôn
Những quân cướp nước cáo chồn ra đi? ”
Bốn câu thơ trên ca ngợi vị anh hùng :
A. Nguyễn Thiện Thuật
A
B. Trương Định.
C. Phan Tôn.
D. Hồ Huân Nghiệp
Trò chơi : Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 4:
“Đố ai Yên Thế hùm thiêng
Phất cờ khởi nghĩa ở miền Lạng Giang
Khi mai phục lúc trá hàng
Làm quân cướp nước hoang mang điên đầu? ”
Bốn câu thơ trên ca ngợi vị anh hùng :
A. Phạm Bành
B. Hoàng Diệu.
C. Trương Quyền.
D. Hoàng Hoa Thám
D
Trò chơi : Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 5: Người được nhân dân phong «Bình Tây
đại nguyên soái» là :
A. Nguyễn Tri Phương
B. Hoàng Diệu.
C
C. Trương Định
D. Nguyễn Lâm.
Trò chơi : Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 6:
“Ba Đình chẳng quản gian lao tung hoành
Nhử cho giặc đến gần thành
Xung phong một loạt thề phanh thây thù?”
Ba câu thơ trên ca ngợi vị anh hùng :
A. Nguyễn Tri Phương
B. Phạm Bành, Đinh Công Tráng
B
C. Phan Liêm.
D. Phan Đình Phùng
Các nhân vật lịch sử được tìm qua trò chơi:
1. Trương Định
2. Nguyễn Trung Trực
3. Nguyễn Đình Chiểu
4. Phạm Bành, Đinh Công Tráng
5. Hoàng Hoa Thám
6. Nguyễn Thiện Thuật
Nhân vật lịch sử
Các nhân vật lịch sử trên gợi cho em nhớ đến
phong trào yêu nước và cuộc khởi nghĩa nào nào?
Tìm kiến thức qua nhân vật lịch sử
Các nhân vật lịch sử trên gợi cho em nhớ đến phong trào yêu nước nào?
Phong trµo CÇn V¬ng.
Bài tập 5: So sánh điểm khác nhau giữa phong trào Cần
vương với cuộc khởi nghĩa Yên Thế theo các nội dung sau:
PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG
Thời gian
Mục tiêu
Lãnh đạo
Quy mô
1885-1896
Giúp vua cứu nước
Văn thân - sĩ phu yêu nước
Khắp cả nước
KHỞI NGHĨA YÊN THẾ
1884-1913
Chống Pháp, bảo vệ
cuộc sống tự do
Những lãnh tụ
nông dân kiệt xuất
Chủ yếu ở vùng Yên Thế
( Bắc Giang)
PHONG TRÀO KHÁNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN TA
TỪ 1858 - 1884
BÀI TẬP 6:
a) Nếu đúng điền chữ Đ, sai điền chữ S vào ô trống
trước
những nhận định về phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
từ năm 1858 đến năm1884.
Đ
1. Khi Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà, nhân dân tại Đà Nẵng
đã phối hợp chặt chẽ với quân đội triều đình chống Pháp.
S
2. Pháp đánh vào Gia Định và ba tỉnh miền Đông Nam Kì phong trào
kháng Pháp của nhân dân diễn ra bị động, yếu ớt.
3. Khi Pháp mở rộng đánh chiếm sáu tỉnh Nam Kì, nhân dân nêu cao tinh
thần quyết tâm chống Pháp, nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra ở
khắp nơi.
Đ
Đ
4. Hai lần Pháp đánh chiếm ra Bắc Kì, đi đến đâu chúng cũng gặp phải
sự kháng cự quyết liệt của nhân dân ta. Cả hai lần nhân dân ta đều
giành thắng lợi ở Cầu Giấy.
S
5. Sau khi triều đình Huế ký với Pháp bản Hiệp ước Hác - măng, nhân
dân ta đã ngừng kháng chiến chống Pháp.
Nhân xét
dânvề
ta tinh
kiênthần
quyết
chống
thựcchống
dân Pháp
bảo
b)- Nhận
kháng
chiến
Phápxâm
của lược
nhânđể
dân
ta vệ
từ nền
1858độc
lập
dân
tộc,
chủ
quyền
lãnh
thổ.
1884? Phong trào kháng Pháp của nhân dân ta có ý nghĩa như thế nào?
- Ý nghĩa làm chậm quá trình xâm lược của thực dân Pháp đối với nước ta.
Làm việc nhóm ( Thời gian 3 phút )
Bài tập 7 : Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong Phong trào
Cần vương theo mẫu sau:
Tên
Khởi nghĩa
Người
lãnh đạo
Địa bàn
hoạt động
Nguyên nhân
thất bại
Ý nghĩa
Bài học
Ba Đình
(1886-1887)
Bãi Sậy
(1885-1889)
Hương Khê
(1885-1895)
PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG
Đáp án bài tập 7
Tên
Khởi nghĩa
Ba Đình
(1886-1887)
Bãi Sậy
(1885-1889)
Hương Khê
(1885-1895)
Người
lãnh đạo
Phạm Bành,
Đinh Công Tráng
Nguyễn
Thiện Thuật
Phan Đình Phùng
Địa bàn
hoạt động
Ba Đình (Nga
Sơn, Thanh Hóa)
Bãi Sậy
(Hưng Yên)
Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình
Nguyên nhân
thất bại
Các cuộc khởi nghĩa diễn ra thiếu sự phối hợp, chiến đấu đơn
độc; tư tưởng phong kiến không còn phù hợp; so sánh lực
lượng chênh lệch.
Ý nghĩa
Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống ngoại xâm, giành độc
lập cho dân tộc.
Bài học
Phải đoàn kết toàn dân; có tư tưởng và giai cấp tiên tiến lãnh
đạo; có chiến thuật đánh giặc phù hợp.
Bài 8: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào
Cần vương?
- Đây là cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn nhất, địa bàn
rộng (phân bố trên bốn tỉnh)
- Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là các văn thân có uy tín
trong vùng, tài giỏi.
-Thời gian tồn tại hơn 10 năm.
- Tính chất chiến đấu ác liệt. Tổ chức chặt chẽ, chỉ huy
thống nhất.
- Tự chế tạo được vũ khí tương đối hiện đại (súng
trường theo mẫu súng của Pháp…)
Bài tập về làm
•Viết về một nhân vật lịch sử trong
chương I phần 2 Lịch sử Việt Nam
mà em thấy ấn tượng nhất.
•Hạn nộp: Tiết sau
Câu 1 :
“ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đăm mấy thằng gian bút chẳng tà”
Cho biết tác giả của đoạn trích trên:
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Nguyễn Đình Chiểu.
B
C. Nguyễn Khoa Huân.
D.Phan Văn Trị.
Câu 2:
“Hỏa hồng Nhật Tảo oanh thiên địa
Kiếm bạc Kiên Giang khốc quỷ thần”
Hai câu thơ trên ca ngợi vị anh hùng :
A. Nguyễn Tri Phương
B. Trương Định.
C.
C Nguyễn Trung Trực.
D. Nguyễn Tri Lâm
Câu 3: Vua Hàm Nghi ban “Chiếu cần
Vương” lần I khi đang ở:
A. Kinh đô Huế.
BB. Căn cứ Tân Sở.
C. Căn cứ ở Tuyên Hoá.
D.Không rõ nơi nào.
ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM
TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918
Chương I
I. Những sự kiện chính
2. Những nội dung chủ yếu
3. Bài tập thực hành
Giáo viên thực hiện:
I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH
1. Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và
cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta từ
năm 1858 đến năm 1884
HS làm bảng thống kê theo mẫu sau:
Thời gian
Quá trình xâm lược
của thực dân Pháp
Cuộc đấu tranh
của nhân dân ta
Thời gian
Quá trình xâm lược của Pháp
Đấu tranh của nhân dân ta
1.9.1858 Pháp đánh Đà Nẵng, mở đầu
Quân dân ta đánh trả quyết liệt.
cho cuộc chiến tranh xâm lược.
2.1859 Pháp đánh Gia Định.
Quân dân ta đánh chặn đich.
2.1861 Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền
Đông Nam Kì.
Quân triều đình chống đỡ
không nổi. Triều đình thoả hiệp
kí hiệp ước. Nhân dân độc lập
kháng chiến.
5.6.1862 Pháp buộc triều đình Huế ký
Hiệp ước Nhâm Tuất.
6.1867 Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền
Tây Nam Kì.
Triều đình bất lực. Nhân dân NK
nổi lên khởi nghĩa khắp nơi.
20.11.1873 Pháp đánh thành Hà Nội lần I.
15.3.1874 Pháp buộc triều đình Huế ký
Hiệp ước GiápTuất.
25.4.1882 Pháp đánh thành Hà Nội lần II.
Quân triều đình thất bại. Nhân
dân tiếp tục kháng chiến. Triều
đình Huế tiếp tục thoả hiệp.
18.8.1883 Pháp đánh Huế.
25.8.1883 Pháp buộc triều đình Huế ký
Hiệp ước Hác-măng.
6.6.1884 Pháp buộc triều đình Huế ký
Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Triều đình Huế đầu hàng hoàn
toàn. Phong trào kháng chiến
của nhân dân vẫn tiếp tục.
I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH
2. Phong trào Cần vương (1885-1896)
HS làm bảng thống kê theo mẫu sau:
Thời gian
5.7.1885
13.7.1885
1885-1888
1889-1896
Sự kiện
I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH
2. Phong trào Cần vương (1885-1896)
Thời gian
Sự kiện
5.7.1885 Cuộc phản công quân Pháp của phái
chủ chiến tại Kinh thành Huế.
13.7.1885 Vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương”.
1885-1888 Phong trào diễn ra sôi nổi ở Trung Kì
và Bắc Kì.
1889-1896 Phong trào tiếp tục duy trì, quy tụ lại
thành những cuộc khởi nghĩa lớn có
quy mô, trình độ tổ chức cao.
I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH
2. Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX (đến năm 1918)
HS làm bảng thống kê theo mẫu sau:
Thời gian
1905-1909
1907
1908
1916
1917
1911-1917
Sự kiện
I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH
2. Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX (đến năm 1918)
Thời gian
Sự kiện
1905-1909 Phong trào Đông du: Hội Duy Tân, học
sinh yêu nước Việt Nam sang Nhật học.
1907 Đông Kinh nghĩa thục.
1908 Cuộc vận động Duy tân và phong trào
chống thuế ở Trung Kì.
1916 Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế.
1917 Khởi nghĩa của binh lính và tù chính trị
ở Thái Nguyên.
1911-1917 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước và những hoạt động bước đầu.
CÂU HỎI
1. Vì sao Pháp xâm lược Việt Nam?
a) Muốn khai hóa văn minh cho người Việt Nam.
b) Chiếm Việt Nam làm thuộc địa và căn cứ quân sự.
c) Bảo vệ đạo Gia-tô.
d) Triều đình Huế chống Pháp.
2. Nguyên nhân chính làm cho nước ta trở thành thuộc
địa của thực dân Pháp?
a) Triều đình Huế tổ chức và lãnh đạo nhân dân chống
Pháp.
b) Triều đình Huế đầu hàng Pháp ngay từ đầu.
c) Triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng
hoàn toàn trước quân xâm lược Pháp.
d) Nhân dân kiên quyết kháng chiến chống Pháp.
QUÁ TRÌNH THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM VÀ
SỰ ĐẦU HÀNG CỦA NHÀ NGUYỄN TỪ NĂM 1858 - 1884
BÀI TẬP
Chọn chữ cái trước những ý trả lời đúng về nguyên nhân thực dân Pháp
xâm lược Việt Nam.
A. Muốn khai hóa văn minh cho người Việt Nam.
B. Việt Nam có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên.
C. Pháp muốn chiếm Việt Nam làm thuộc địa và căn cứ quân sự.
D. Triều đình Huế chống thực dân Pháp.
E. Lấy cớ bảo vệ đạo Gia-tô.
Bài tập : Em hãy ghép thời gian với sự kiện cho đúng quá trình thực dân Pháp xâm lược
Việt Nam và sự đầu hàng của triều đình Huế trước quân Pháp xâm lượctừ năm 1858 1884.
Thời gian
Sự kiện
Ghép
A . Ngày 1- 9 - 1858
1. Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
B . Tháng 2 - 1859
2. Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai
C . Tháng 2 - 1861
3. Pháp đánh Đà Nẵng
D . Ngày 5 - 6 - 1862
4. Pháp đánh cửa biển Thuận An
E . Tháng 6 - 1867
5. Pháp đánh thành Gia Định
G . Năm 1873
6.Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Hác măng thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc và
Trung Kì.
H . Ngày 15 - 3 - 1874
7. Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất
I . Năm 1882
8. Triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất thừa
nhận ba tỉnh miền Đông Nam Kì thuộc Pháp….
K . Ngày 18 - 8 - 1883
9. Pháp tấn công chiếm Đại đồn Chí Hoà và ba
tỉnh Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long
L. Ngày 25 - 8 - 1883
10. Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Pa - tơ nốt, Việt Nam mất độc lập trở thành thuộc địa
của Pháp.
M. Ngày 6 - 6 - 1884
11. Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Giáp
Tuất thừa nhận 6 tỉnh Nam kì thuộc Pháp
ĐÁP ÁN BÀI TẬP
Thời gian
Sự kiện
Ghép
A . Ngày 1- 9 - 1858
3. Pháp đánh Đà Nẵng
A-3
B . Tháng 2 - 1859
5. Pháp đánh thành Gia Định
B-5
C . Tháng 2 - 1861
9. Pháp tấn công chiếm Đại đồn Chí Hoà và ba tỉnh
Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long
8. Triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất thừa nhận
ba tỉnh miền Đông Nam Kì thuộc Pháp…..
C-9
D . Ngày 5 - 6 - 1862
D-8
E . Tháng 6 - 1867
1. Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
E-1
G . Năm 1873
7. Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất
G-7
H . Ngày 15 - 3 - 1874
11. Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất
thừa nhận 6 tỉnh Nam kì thuộc Pháp
H - 11
I . Năm 1882
2. Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai
I-2
K . Ngày 18 - 8 - 1883
4. Pháp đánh cửa biển Thuận An
K-4
L. Ngày 25 - 8 - 1883
6.Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Hác - măng
thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc và Trung Kì.
L-6
M. Ngày 6 - 6 - 1884
10. Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Pa - tơ - nốt,
Việt Nam mất độc lập trở thành thuộc địa của Pháp.
M - 10
I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU
3, Nhận xét chung về phong trào chống Pháp cuối thế
kỷ XIX (từ sau năm 1884)
- Thời gian: Nửa cuối thế kỷ XIX
- Phạm vi: Chủ yếu là ở Trung kì và Bắc Kì
- Thành phần tham gia: Các sĩ phu, văn thân và đông đảo
nông dân yêu nước
- Mức độ:
Rất Quyết liệt
- Phương pháp đấu tranh: Khởi nghĩa vũ trang
- Tính chất: Yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc
- Ý nghĩa:
Chứng tỏ ý chí đấu tranh giành độc lập của
nhân dân ta rất mãnh liệt, không gì có thể tiêu
diệt được.
I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU
4. Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng trong phong trào
yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX.
- Nguyên nhân của sự chuyển biến:
+ Do tác động của công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân
Pháp ở Việt Nam.
+ Những luồng tư tưởng tiến bộ trên thế giới dội vào.
+ Tấm gương tự cường của Nhật Bản.
- Những biểu hiện cụ thể:
+ Về chủ trương đường lối: Giành độc lập dân tộc, xây dựng một
xã hội tiến bộ (Quân chủ lập hiến hay
Dân chủ cộng hòa).
+ Về biện pháp đấu tranh:
Khởi nghĩa vũ trang, duy tân cải cách với nhiều hình thức: đưa học
sinh du học; truyền bá tư tưởng mới, kết hợp xây dựng lực lượng
trong nước với sự giúp đỡ của bên ngoài.
- Thành phần tham gia: Đông đảo, gồm nhiều tầng lớp xã hội ở thành
thị và nông thôn
I. BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong Phong trào Cần vương
theo mẫu sau:
Tên
Khởi nghĩa
Người
lãnh đạo
Địa bàn
hoạt động
Nguyên nhân
thất bại
Ý nghĩa
Bài học
Ba Đình
(1886-1887)
Bãi Sậy
(1885-1889)
Hương Khê
(1885-1895)
I. BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong Phong trào Cần vương.
Tên
Khởi nghĩa
Ba Đình
(1886-1887)
Bãi Sậy
(1885-1889)
Hương Khê
(1885-1895)
Người
lãnh đạo
Phạm Bành,
Đinh Công Tráng
Nguyễn
Thiện Thuật
Phan Đình Phùng
Địa bàn
hoạt động
Ba Đình (Nga Sơn,
Thanh Hóa)
Bãi Sậy
(Hưng Yên)
Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình
Nguyên nhân Các cuộc khởi nghĩa diễn ra thiếu sự phối hợp, chiến đấu đơn
thất bại
độc; tư tưởng “Trung quân ái quốc” không còn phù hợp; so
sánh lực lượng chênh lệch.
Ý nghĩa
Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống ngoại xâm, giành độc
lập cho dân tộc.
Bài học
Phải đoàn kết toàn dân; có tư tưởng và giai cấp tiên tiến lãnh
đạo; có chiến thuật đánh giặc phù hợp.
I. BÀI TẬP THỰC HÀNH
2. So sánh hai xu hướng cứu nước: Bạo động của Phan Bội Châu
và cải cách của Phan Châu Trinh theo mẫu sau:
Xu hướng
Chủ
trương
Biện pháp
Khả năng
thực hiện
Tác dụng
Hạn chế
Bạo động của Phan Bội Châu
Cải cách của Phan Châu Trinh
I. BÀI TẬP THỰC HÀNH
2. So sánh hai xu hướng cứu nước: Bạo động của Phan Bội Châu
và cải cách của Phan Châu Trinh
Xu hướng Bạo động của Phan Bội Châu
Chủ
trương
Cải cách của Phan Châu Trinh
Đánh Pháp giành độc lập, xây Vận động cải cách trong nước,
dựng xã hội tiến bộ về mọi khai trí, tự cường kinh tế.
mặt.
Tập hợp lực lượng đánh Pháp. Mở trường học; đề nghị Pháp
Biện pháp Trước hết là xây dựng lực chấn chỉnh lại chế độ phong
lượng về mọi mặt kết hợp với kiến giúp Việt Nam tiến bộ.
cầu viện
Khả năng Phù hợp với nguyện vọng của Không thể thực hiện được vì trái
thực hiện nhân dân, nhưng chủ trương với đường lối của Pháp.
cầu viện Nhật khó thực hiện.
Tác dụng
Khuấy động lòng yêu nước, cổ Cổ vũ tinh thần học tập, tự
vũ tinh thần dân tộc.
cường, chống các hủ tục phong
kiến.
Hạn chế
Ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai Biện pháp ôn hòa, xu hướng bắt
lầm, nguy hiểm.
tay với Pháp làm phân tán tư
tưởng cứu nước của nhân dân.
I. BÀI TẬP THỰC HÀNH
3. Sưu tầm tài liệu để trình bày về cuộc đời và hoạt động
của Nguyễn Tất Thành từ thuở niên thiếu đến năm 1918
- Từ thuở niên thiếu cho đến năm 1908
- Từ năm 1908 đến năm 1911
- Từ năm 1911 đến năm 1918
Nhà Bác Hồ ở làng Sen (Nghệ An)
Nhà lưu niệm Bác Hồ-112 Mai Thúc
Loan (Huế)
Nhà ở Dương Nỗ (Phú Vang_TTHuế) nơi
Bác sống cùng Cha và anh năm 1898
Trường Quốc Học Huế
Trường Dục Thanh (Phan Thiết)
Tàu Đô đốc La-tu-sơ Tơ-re-vin
Bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn)
DẶN DÒ
Các em tự ôn tập ở nhà,
chuẩn bị kiểm tra học kỳ II
LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I. LÝ THUYẾT
II. Luyện tập
BÀI TẬP 1: Tìm nội dung chính xác cho các mốc thời gian
THỜI GIAN
NỘI DUNG
1.9.1858
Quân Pháp chính thức xâm lược Việt Nam
5.6.1862
Thực dân Pháp buộc triều đình kí điều ước Nhâm Tuất
nhượng 3 tỉnh Nam Kì.
15.3.1874
25.8.1883
6.6.1884
13.7.1885
Thực dân Pháp buộc triều đình kí điều ước Giáp Tuất,
nhượng 6 tỉnh Nam kì
Thực dân Pháp đánh Huế, Hiệp ước Hác-Măng được kí
kết, triều đình công nhận quyền bảo hộ của Pháp
Triều đình kí điều ước Pa-Tơ-nốt chính thức đầu hàng
thực dân Pháp
Chiếu Cần vương được ban bố.
1885-1896
Phong trào Cần vương
1885-1895
Khởi nghĩa Hương Khê
1884-1913
Khởi nghĩa Yên Thế
BÀI TẬP 2:
Điền những từ cho sẵn sau: ( Thuận An, Sơn Trà, Đà Nẵng, Nam
Kì, Gia Định, Bắc Kì ) vào đoạn văn sau cho đúng với quá trình thực dân
Pháp xâm lược Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884.
Trà (1)
Ngày 1 - 9 - 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn
…..........
mở đầu cho quá trình xâm lược nước ta. Thất bại trong âm mưu đánh nhanh,
Đà Nẵng
Gia Định (3) rồi
thắng nhanh ở ……………..(2),
Pháp kéo quân đánh vào …………
Bắc Kì
Đ Nam Kì
chúng chiếm 6 tỉnh ………..…(4)
. Sau đó chúng đánh chiếm ………..(5)
cuối
Thuận An
cùng Pháp tiến đánh vào cửa …………..(6)
buộc triều đình Huế ký với Pháp
các Hiệp ước Hác - măng, Pa -tơ- nốt thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Việt
Nam
QUÁ TRÌNH THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM (1858 – 1884)
Hà Nội
10
4-
73
18
Chú giải
Thực dân Pháp
đánh Đà Nẵng
Thực dân Pháp
đánh Gia Định
Thực dân Pháp
đánh chiếm Bắc Kì lần
thứ nhất(1873)
Thực dân Pháp
đánh chiếm Bắc Kì lần
thứ hai (1882)
Thực dân Pháp
đánh Thuận An
Rạch
Tây Ninh Giá
18
82
83
18
8
-8
85
20
-1
9
1-
Đà Nẵng
Biên Hòa
Gia Định 1859
Hà Tiên
Vĩnh
2Cần Thơ Long
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Bài tập 3: Dựa vào bảng kết quả trên em hãy:
a) Kể tên những Hiệp ước triều đình Huế đã ký với Pháp từ năm 1862 đến năm 1884?
b) Qua mỗi Hiệp ước lãnh thổ, chủ quyền nước ta bị vi phạm như thế nào?
c) Nhận xét về thái độ của triều đình Huế trước thực dân Pháp xâm lược?
Đáp án:
a. Triều đình Huế đã lần lượt ký với Pháp các Hiệp ước Nhâm Tuất, Giáp Tuất, Hác –
măng, Pa – tơ – nốt.
b. Qua mỗi Hiệp ước lãnh thổ, chủ quyền nước ta ngày càng bị vi phạm nghiêm
trọng từ cắt từng bộ phận lãnh thổ đến thừa nhận nền thống trị của Pháp trên toàn bộ
nước ta.
c. Thái độ của triều đình Huế là thoả hiệp, nhượng bộ rồi đi từ đầu hàng từng bước
đến đầu hàng toàn bộ trước thực dân Pháp xâm lược.
=> Nguyên nhân chính để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp xâm lược là do triều đình
Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng hoàn toàn trước quân xâm lược Pháp.
.
Pháp hoàn thành
việc xâm lược VN
1884
Hiệp ước
Pa- tơ- nốt
1883
1874
Pháp xâm lược VN
185
8
1862
Hiệp ước
Nhâm Tuất
Hiệp ước
Giáp Tuất
Hiệp ước
Hác-măng
“Nay ta mất nước thế này
Cũng vì vua Nguyễn rước Tây vào nhà
Khác gì cõng rắn cõng gà
Rước voi rầy mả thiệt là ngu si…
Tội kia càng đắp càng đầy
Sự tình càng nghĩ càng cay đắng lòng….”
(Lịch sử nước ta -Hồ Chí Minh)
Tác giả là ai ? Tự đề là gì ?
Bài 4: Trò chơi :
Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 1:
“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì
mới hết người Nam đánh Tây”
Câu nói trên là của nhân vật lịch sử:
A. Nguyễn Tri Phương
B. Trương Định.
C. Nguyễn Trung Trực.
C
D. Nguyễn Tri Lâm
Trò chơi : Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 2 :
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
Cho biết tác giả của câu thơ trên:
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Nguyễn Đình Chiểu.
B
C. Nguyễn Hữu Huân.
D. Phan Văn Trị.
Trò chơi : Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 3:
“Đố ai thành lập chiến khu
Giữa vùng Bãi Sậy hoang vu đóng đồn
Đồng lầy là chốn mồ chôn
Những quân cướp nước cáo chồn ra đi? ”
Bốn câu thơ trên ca ngợi vị anh hùng :
A. Nguyễn Thiện Thuật
A
B. Trương Định.
C. Phan Tôn.
D. Hồ Huân Nghiệp
Trò chơi : Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 4:
“Đố ai Yên Thế hùm thiêng
Phất cờ khởi nghĩa ở miền Lạng Giang
Khi mai phục lúc trá hàng
Làm quân cướp nước hoang mang điên đầu? ”
Bốn câu thơ trên ca ngợi vị anh hùng :
A. Phạm Bành
B. Hoàng Diệu.
C. Trương Quyền.
D. Hoàng Hoa Thám
D
Trò chơi : Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 5: Người được nhân dân phong «Bình Tây
đại nguyên soái» là :
A. Nguyễn Tri Phương
B. Hoàng Diệu.
C
C. Trương Định
D. Nguyễn Lâm.
Trò chơi : Đi tìm nhân vật lịch sử
Câu 6:
“Ba Đình chẳng quản gian lao tung hoành
Nhử cho giặc đến gần thành
Xung phong một loạt thề phanh thây thù?”
Ba câu thơ trên ca ngợi vị anh hùng :
A. Nguyễn Tri Phương
B. Phạm Bành, Đinh Công Tráng
B
C. Phan Liêm.
D. Phan Đình Phùng
Các nhân vật lịch sử được tìm qua trò chơi:
1. Trương Định
2. Nguyễn Trung Trực
3. Nguyễn Đình Chiểu
4. Phạm Bành, Đinh Công Tráng
5. Hoàng Hoa Thám
6. Nguyễn Thiện Thuật
Nhân vật lịch sử
Các nhân vật lịch sử trên gợi cho em nhớ đến
phong trào yêu nước và cuộc khởi nghĩa nào nào?
Tìm kiến thức qua nhân vật lịch sử
Các nhân vật lịch sử trên gợi cho em nhớ đến phong trào yêu nước nào?
Phong trµo CÇn V¬ng.
Bài tập 5: So sánh điểm khác nhau giữa phong trào Cần
vương với cuộc khởi nghĩa Yên Thế theo các nội dung sau:
PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG
Thời gian
Mục tiêu
Lãnh đạo
Quy mô
1885-1896
Giúp vua cứu nước
Văn thân - sĩ phu yêu nước
Khắp cả nước
KHỞI NGHĨA YÊN THẾ
1884-1913
Chống Pháp, bảo vệ
cuộc sống tự do
Những lãnh tụ
nông dân kiệt xuất
Chủ yếu ở vùng Yên Thế
( Bắc Giang)
PHONG TRÀO KHÁNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN TA
TỪ 1858 - 1884
BÀI TẬP 6:
a) Nếu đúng điền chữ Đ, sai điền chữ S vào ô trống
trước
những nhận định về phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
từ năm 1858 đến năm1884.
Đ
1. Khi Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà, nhân dân tại Đà Nẵng
đã phối hợp chặt chẽ với quân đội triều đình chống Pháp.
S
2. Pháp đánh vào Gia Định và ba tỉnh miền Đông Nam Kì phong trào
kháng Pháp của nhân dân diễn ra bị động, yếu ớt.
3. Khi Pháp mở rộng đánh chiếm sáu tỉnh Nam Kì, nhân dân nêu cao tinh
thần quyết tâm chống Pháp, nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra ở
khắp nơi.
Đ
Đ
4. Hai lần Pháp đánh chiếm ra Bắc Kì, đi đến đâu chúng cũng gặp phải
sự kháng cự quyết liệt của nhân dân ta. Cả hai lần nhân dân ta đều
giành thắng lợi ở Cầu Giấy.
S
5. Sau khi triều đình Huế ký với Pháp bản Hiệp ước Hác - măng, nhân
dân ta đã ngừng kháng chiến chống Pháp.
Nhân xét
dânvề
ta tinh
kiênthần
quyết
chống
thựcchống
dân Pháp
bảo
b)- Nhận
kháng
chiến
Phápxâm
của lược
nhânđể
dân
ta vệ
từ nền
1858độc
lập
dân
tộc,
chủ
quyền
lãnh
thổ.
1884? Phong trào kháng Pháp của nhân dân ta có ý nghĩa như thế nào?
- Ý nghĩa làm chậm quá trình xâm lược của thực dân Pháp đối với nước ta.
Làm việc nhóm ( Thời gian 3 phút )
Bài tập 7 : Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong Phong trào
Cần vương theo mẫu sau:
Tên
Khởi nghĩa
Người
lãnh đạo
Địa bàn
hoạt động
Nguyên nhân
thất bại
Ý nghĩa
Bài học
Ba Đình
(1886-1887)
Bãi Sậy
(1885-1889)
Hương Khê
(1885-1895)
PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG
Đáp án bài tập 7
Tên
Khởi nghĩa
Ba Đình
(1886-1887)
Bãi Sậy
(1885-1889)
Hương Khê
(1885-1895)
Người
lãnh đạo
Phạm Bành,
Đinh Công Tráng
Nguyễn
Thiện Thuật
Phan Đình Phùng
Địa bàn
hoạt động
Ba Đình (Nga
Sơn, Thanh Hóa)
Bãi Sậy
(Hưng Yên)
Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình
Nguyên nhân
thất bại
Các cuộc khởi nghĩa diễn ra thiếu sự phối hợp, chiến đấu đơn
độc; tư tưởng phong kiến không còn phù hợp; so sánh lực
lượng chênh lệch.
Ý nghĩa
Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống ngoại xâm, giành độc
lập cho dân tộc.
Bài học
Phải đoàn kết toàn dân; có tư tưởng và giai cấp tiên tiến lãnh
đạo; có chiến thuật đánh giặc phù hợp.
Bài 8: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào
Cần vương?
- Đây là cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn nhất, địa bàn
rộng (phân bố trên bốn tỉnh)
- Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là các văn thân có uy tín
trong vùng, tài giỏi.
-Thời gian tồn tại hơn 10 năm.
- Tính chất chiến đấu ác liệt. Tổ chức chặt chẽ, chỉ huy
thống nhất.
- Tự chế tạo được vũ khí tương đối hiện đại (súng
trường theo mẫu súng của Pháp…)
Bài tập về làm
•Viết về một nhân vật lịch sử trong
chương I phần 2 Lịch sử Việt Nam
mà em thấy ấn tượng nhất.
•Hạn nộp: Tiết sau
Câu 1 :
“ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đăm mấy thằng gian bút chẳng tà”
Cho biết tác giả của đoạn trích trên:
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Nguyễn Đình Chiểu.
B
C. Nguyễn Khoa Huân.
D.Phan Văn Trị.
Câu 2:
“Hỏa hồng Nhật Tảo oanh thiên địa
Kiếm bạc Kiên Giang khốc quỷ thần”
Hai câu thơ trên ca ngợi vị anh hùng :
A. Nguyễn Tri Phương
B. Trương Định.
C.
C Nguyễn Trung Trực.
D. Nguyễn Tri Lâm
Câu 3: Vua Hàm Nghi ban “Chiếu cần
Vương” lần I khi đang ở:
A. Kinh đô Huế.
BB. Căn cứ Tân Sở.
C. Căn cứ ở Tuyên Hoá.
D.Không rõ nơi nào.
 








Các ý kiến mới nhất