Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 34. Ôn tập phần Tập làm văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 09h:00' 02-06-2023
Dung lượng: 384.1 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP
PHẦN TẬP LÀM VĂN

VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1. KHÁI NIỆM:

Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người
đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện
tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận điểm,
luận cứ và lập luận.

 Luận điểm: ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm
của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng
định (hay phủ định)
 Luận cứ: lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho
luận điểm
 Lập luận: cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm

2. VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ: BIỂU CẢM, TỰ SỰ VÀ
MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

 Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị luận có
hiệu quả thuyết phục lớn hơn, vì nó tác động
mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc (người
nghe).
 

Tự sự và miêu tả giúp cho việc trình bày
các luận cứ, luận điểm, lập luận trong bài
văn được rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn
và do đó, có tính thuyết phục mạnh mẽ
hơn.

3. CÁCH ĐƯA CÁC YẾU TỐ BIỂU CẢM, TỰ SỰ VÀ MIÊU
TẢ VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận:
Người làm văn phải thật sự có cảm xúc trước những điều mình viết (nói).

Biết diễn đạt cảm xúc đó bằng những từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm.

Sự diễn tả cảm xúc cần phải chân thực và không được phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn.

 

Cách đưa yếu tố tự sự vào bài văn nghị luận:

 Chọn lọc các mẩu chuyện như các câu chuyện dân gian,
truyện lịch sử, sử dụng các đoạn trích nổi bật trong các tác
phẩm văn học, mẩu chuyện hạt giống tâm hồn, quà tặng
cuộc sống hay thậm chí là các câu chuyện đời thường…
 Nên tóm lược, trích dẫn hay thuật kể các chi tiết chính,
quan trọng và liên quan nhất đến vấn đề cần nghị luận.
Cách đưa yếu tố miêu tả vào bài văn nghị luận:

 Chọn lọc chi tiết miêu tả phù hợp nhất.
 Sử dụng các loại từ láy, tính từ đặc sắc và kết hợp
các biện pháp tu từ, phép liên tưởng, tưởng
tượng…

* LƯU Ý
Trong bài văn nghị luận, các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả chỉ là những yếu
tố phụ. Vì vậy, việc dùng các yếu tố này phải phục vụ cho việc làm rõ các luận
điểm được đưa ra hoặc chứnh minh cho các luận điểm đó đúng lúc, đúng chỗ
mới tạo được sức thuyết phục và không phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn.

 

4. Dàn ý của bài văn nghị luận chứng minh
a.Mở bài:
Giới thiệu vấn đề cần chứng minh.
(Có thể giới thiệu vấn đề theo cách trực
tiếp hoặc gián tiếp)

b. Thân bài:
- Giải thích ngắn gọn vấn đề (khi cần thiết): giải thích khái niệm, hoặc
nghĩa đen, nghĩa bóng …
- Chứng minh các khía cạnh của vấn đề: Lần lượt chứng minh từng
luận điểm theo mô hình sau:
(1) Luận điểm 1
Lập luận đưa ra các dẫn chứng(Dẫn chứng theo trình tự hợp lí)

Dẫn chứng 1

Dẫn chứng 2...
Phân tích dẫn chứng.
Tóm tắt và chuyển ý.
(2) Luận điểm 2
Lập luận đưa ra các dẫn chứng tiêu biểu, chính xác(Dẫn chứng theo
trình tự hợp lí)
 Dẫn chứng 1
 Dẫn chứng 2...
Phân tích dẫn chứng.
Tóm tắt và chuyển ý.

c. Kết bài:
- Nhận xét chung về vấn đề (nêu ý nghĩa).
- Rút ra bài học cho bản thân.

Dàn ý bài văn nghị luận giải thích
a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích.
 
b/ Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa của vấn đề: giải thích khái niệm, hoặc
nghĩa đen, nghĩa bóng... ( Thường là trả lời câu hỏi là gì? Thế
nào ? Có ý nghĩa gì? Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng)
- Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề (thường trả lời câu
hỏi Vì sao? Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng).
- Phương hướng, biện pháp vận dụng. (thường trả lời câu hỏi:
Phải làm gì? Thực hiện như thế nào? Bằng cách nào?)
 
c/ Kết bài:
- Nhận xét chung về vấn đề (nêu ý nghĩa, tầm quan trọng)
- Rút ra bài học cho bản thân.

MỘT SỐ ĐỀ BÀI THAM KHẢO

Đề 1: Hãy viết một bài nghị luận để
nêu rõ tác hại của một trong các tệ
nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên
quyết và nhanh chóng bài trừ như cờ
bạc, tiêm chích ma túy hoặc tiếp xúc
với văn hóa phẩm không lành mạnh.
Đề 2:  Trong Thư gửi các học sinh nhân ngày khai
trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, Bác Hồ
thiết tha căn dặn: “Non sông Việt Nam có trở nên
tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm
châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở
công học tập của các em”. Em hiểu lời Bác dạy như

Đề 3: Chứng minh rằng văn học của
dân tộc ta luôn đề cao những ai biết
“Thương người như thể thương thân”
và phê phán những kẻ thờ ơ, dửng
dưng trước người gặp hoạn nạn.
Đề 4: Suy nghĩ về câu nói của M. Gorơ-ki "Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến
thức, chỉ có kiến thức mới là con
đường
sống"
Đề 5: Từ
bài “ Bàn luận về phép học”
của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy
nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “
học” với “hành”.

Đề 1: Hãy viết một bài nghị luận để nêu rõ
tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà
chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh
chóng bài trừ như cờ bạc, tiêm chích ma túy
hoặc tiếp xúc với văn hóa phẩm không lành
mạnh.
DÀN Ý

I. Mở bài
– Một thực trạng đáng buồn hiện nay của xã hội :
nhiều loại tệ nạn xã hội không ngừng xuất hiện và gia
tăng.
– Trong đó, ma tuý là một tệ nạn nguy hiểm.
(hoặc : có thể dẫn từ một mẩu tin về việc xã hội tăng
cường phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội)

II. Thân bài
1.Giải thích
a. Thế nào là tệ nạn xã hội ?
- Tệ nạn xã hội là hệ thống các hiện tượng xã hội có tính tiêu
cực, được biểu hiện thông qua các hành vi vi phạm đạo đức,
pháp luật, phá vỡ thuần phong mỹ tục, chuẩn mực xã hội gây
những hậu quả nghiêm trọng cho các cá nhân, gia đình và xã
hội. Các tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay: cờ bạc, ma túy, mại
dâm...
b. Ma túy là gì ?
- Ma túy là các chất có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp,
khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm thay đổi trạng thái tâm sinh lý
của người sử dụng.

- Theo nguồn gốc, mức độ gây nghiện và sự tác
động lên thần kinh trung ương người ta phân ma
túy thành ba loại:
+ Ma túy tự nhiên là chất có trong các loài cây Anh
túc, Cần sa, Coca;
+ Ma túy bán tổng hợp là chất được tổng hợp từ
các hợp chất có sẵn trong tự nhiên để tạo được
dược tính mạnh hơn chất ban đầu ví dụ như
morphine, heroin;
+ Cuối cùng là ma túy tổng hợp, được tổng hợp từ
các tiền chất bằng phương pháp hóa học như ma
túy đá, amphetamin, MDMA,…

2. Tác hại của tệ nạn ma túy
– Với bản thân người tham gia vào tệ nạn.
+ Về sức khoẻ:
• Ma túy làm tê liệt hệ thần kinh, làm cho người
nghiện không làm chủ được bản thân, não bộ bị phá
hủy, tinh thần mất tỉnh táo, thường xuyên gặp các
loại ảo giác, các cảnh tượng không có thật.
• Việc sử dụng chung bơm kim tiêm khi tiêm chích
ma túy cũng là một trong những nguyên nhân hàng
đầu gây lây nhiễm căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS.
+ Về nhân cách: khi không có tiền, các đối tượng lên
cơn nghiện sẽ có những hành động liều lĩnh như
cướp giật, thậm chí là giết người để cướp tài sản.

– Với gia đình những người bị lôi kéo vào tệ
nạn ma túy: gây ảnh hưởng nặng nề đến kinh
tế gia đình khi làm kiệt quệ của cải, tài sản tích
cóp cho những lần hút chích(lấy dẫn chứng)
– Với xã hội: Gây mất trật tự và làm giảm lối
sống văn hóa tại địa phương.

3. Nguyên nhân
-Do thiếu hiểu biết về tác hại của ma túy, lối
sống ăn chơi hưởng thụ, lười lao động.
-Do không làm chủ được bản thân, dẫn đến
việc sa vào các tệ nạn xã hội.
-Một số thanh niên không được bố mẹ, gia
đình quan tâm, tâm lí chưa ổn định, vững vàng,
dẫn đến việc dễ bị bạn bè rủ rê, lôi kéo, sa vào
tệ nạn hút chích

4. Hãy nói “không” với tệ nạn ma túy. Mỗi người
cần có thái độ và hành động cụ thể.
– Tự bảo vệ mình khỏi hiểm hoạ ma tuý và những tệ
nạn xã hội.
– Với người đã trót lầm lỡ cần có nghị lực, quyết tâm
từ bỏ.
– Với cộng đồng.
+ Giúp đỡ những người nghiện từ bỏ ma túy.
+ Tuyên truyền tới mọi người về tác hại của ma túy
và tìm cách ngăn chặn tệ nạn này.
III. Kết bài 
– Quyết tâm vì một xã hội an toàn, lành mạnh, không
có tệ nạn ma túy.

Đề 2:  Trong Thư gửi các học sinh nhân ngày
khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc
lập, Bác Hồ thiết tha căn dặn: “Non sông Việt
Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc
Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh
vai với các cường quốc năm châu được hay
không, chính là nhờ một phần lớn ở công học
tập của các em”. Em hiểu lời Bác dạy như thế
nào?

DÀN Ý

I. Mở bài
Nhân ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam độc lập, Bác đã viết thư
cho các cháu học sinh, trong đó có câu :
“Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp
hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường
quốc năm châu được hay không, chính là
nhờ một phần lớn ở công học tập của các
em.”

II. Thân bài
1. Giải thích câu nói của Bác
+ Dùng những hình ảnh đẹp đẽ, Bác đã cho ta
hiểu “công học tập” của học sinh hôm nay sẽ
ảnh hưởng đến tương lai đất nước.
+ Bác khẳng định vai trò của tuổi trẻ với tương
lai dân tộc, việc học tập của học sinh là quan
trọng với đất nước.
+ Như vậy : Bác động viên các cháu học tập
tốt.

2. Vì sao việc học tập của thế hệ trẻ lại ảnh hưởng đến
tương lai đất nước ?
+ Thanh niên học sinh hôm nay sẽ là thế hệ tiếp tục bảo vệ,
xây dựng đất nước sau này.
+ Vốn tri thức được học và nếp đạo đức được nhà trường giáo
dục là quan trọng, cơ bản để tiếp tục học cao, học rộng, đem
ra thực hành trong cuộc sống khi trưởng thành.
+ Một thế hệ trẻ giỏi giang có đạo đức hôm nay hứa hẹn một
lớp công dân tốt của tương lai gần. Do đó, việc học hôm nay
là rất cần thiết.
+ Thế giới không ngừng phát triển, muốn “sánh vai các cường
quốc” thì đất nước phải phát triển về khoa học kĩ thuật, văn
minh – điều đó do con người quyết định mà nguồn gốc sâu
xa là từ việc học tập, tu dưỡng thời trẻ.

3. Việc học tập của tuổi trẻ tác động đến tương lai đất
nước như thế nào ?
+ Ngày xưa : những người tài như Lí Công Uẩn, Trần Quốc
Tuấn, Nguyễn Trãi,… từ thời trẻ đã chăm chỉ luyện rèn,
trưởng thành lập những chiến công… làm rạng danh đất nước.
+ Ngày nay : Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng.
Các nhà khoa học có nhiều đóng góp cho đất nước trong mọi
lĩnh vực (kể một số gương sáng).
III. Kết bài 
– Làm thế nào để thực hiện lời dạy của Bác ?
+ Mỗi học sinh phải hiểu lời Bác, chăm chỉ học hành, rèn
luyện đạo đức. 
+Nhà trường phải đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ về
tài, đức.

Đề 3: Chứng minh rằng văn học của
dân tộc ta luôn đề cao những ai biết
“Thương người như thể thương thân”
và phê phán những kẻ thờ ơ, dửng
dưng trước người gặp hoạn nạn
Mở bài
– Vẻ đẹp của văn chương là hướng người đọc đến
với sự hiểu biết và tình yêu thương.
– Những tác phẩm học trong chương trình Ngữ văn
giúp ta hiểu rằng : văn học của dân tộc ta luôn tôn
vinh những ai biết “thương người như thể thương
thân” và luôn phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dưng
trước hoạn nạn của đồng loại.

B. Thân bài
1. Văn học dân tộc ta đã ca ngợi những ai có lòng
nhân ái “thương người như thể thương thân”.

– Tình cảm gia đình :
+ Tình cảm vợ chồng : Chị Dậu ân cần chăm sóc
chồng, quên mình bảo vệ chồng (lấy dẫn
chứng).
+ Tình cảm cha mẹ và con cái: Lão Hạc rất mực
thương con (lấy dẫn chứng).
+ Con cái thương cha mẹ : bé Hồng thông cảm,
bênh vực, bảo vệ mẹ ; con trai lão Hạc cũng rất
thương cha( lấy dẫn chứng).

– Tình cảm xóm giềng :
+ Ông giáo với lão Hạc.
+ Bà lão láng giềng với vợ chồng chị Dậu
2. Văn học phê phán những kẻ bất nhân
– Ngày xưa : Lí Thông lừa lọc, cướp công
Thạch Sanh, dù được Thạch Sanh tha cho nhưng
vẫn bị trời trừng phạt.

– Ngày nay :
+ Tội ác của thực dân Pháp với nhân dân ta (Nguyễn
Ái Quốc- Thuế máu).
+ Tội ác của quan lại tay sai phong kiến : Quan phụ
mẫu vô trách nhiệm, vô lương tâm (Phạm Duy Tốn Sống chết mặc bay). Cai lệ nhẫn tâm (Ngô Tất Tố –
Tức nước vỡ bờ) – dẫn chứng
+ Những người chịu ảnh hưởng của hủ tục phong
kiến : người cô của bé Hồng.
C. Kết bài 
– Văn học đã khơi dậy tình cảm yêu ghét đúng đắn
cho con người để con người sống tốt đẹp hơn.

Đề 4: Suy nghĩ về câu nói của M.
Go-rơ-ki "Hãy yêu sách, nó là
nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức
mới là con đường sống"
Dàn ý

1) Mở bài.
•Giới thiệu câu nói của M. Go-rơ-ki.
•Nêu ý nghĩa của câu nói.

2) Thân bài.
a. Giải thích câu nói của Go-rơ-ki: Tại sao nói
sách là nguồn kiến thức?
- Sách là nơi lưu giữ tri thức của nhân loại
hàng ngàn năm nay.
- Sách là nguồn cung cấp kiến thức về mọi lĩnh
vực vượt qua thời gian và không gian.

b.Tại sao nói: Chỉ có sách mới là con
đường sống?
- Sách ở đây ý nói là sự học.
- Cuộc sống luôn cần tri thức không chỉ để
mở mang hiểu biết mà trước hết, nó giúp
chúng ta có một cái nghề chân chính để tồn
tại.
- Cuộc sống càng phát triển, người ta càng
cần phải học tập nhiều hơn.
- Nêu những tác dụng của sách.

c. Bài học rút ra cho bản thân:
- Phải yêu quý và trân trọng sách.
- Phải coi trọng sự học và lựa chọn
phương pháp học cho đúng đắn và hiệu
quả.
3) Kết luận.
Khẳng định lại vai trò lớn lao của sách đối
với nhân loại và đối với mỗi chúng ta.

Đề 5: Từ bài “ Bàn luận về phép
học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn
Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối
quan hệ giữa “ học” với “hành”.
I. Mở bài
- “Bàn luận về phép học” là phần trích
bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang
Trung trình bày về mục đích của việc
học.
- Muốn học tốt phải có phương pháp,
học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn.

II. Thân bài:
1. Nội dung phép học.
+Lúc đầu học để bồi lấy gốc, sau học đến tứ
thư, ngũ kinh, chư sử là những kiến thức cơ
bản mở đầu cho quá trình học tập lâu dài.
+Học rộng để mở mang kiến thức, sau đó tóm
lược lại cho gọn lấy những điều học được áp
dụng vào thực tế.
+Có như vậy thì nhân tài mới lập được công,
nhà nước nhờ thế mà vững yên. Đó mới thực là
cái đạo học có quan hệ tới lòng người, mang lợi
ích thiết thực cho dân, cho nước.

2. Giải thích
+Trong phép học Nguyễn Thiếp đưa ra, có nêu
lên mối quan hệ chặt chẽ giữa học và hành.
Thế nào là học và hành?
+Học: là tiếp thu tri thức của nhân loại thông
qua hoạt động học tập ở nhà trường hoặc qua
sách vở.

+Hành: là vận dụng những gì đã học được vào
thực tiễn đời sống.

2. Tại sao học phải đi đôi với hành? Vì:
+ Mục đích của việc học là để không
ngừng nâng cao trình độ hiểu biết, nhằm
phục vụ công việc hiệu quả cao hơn, tốt
hơn. (Học để hành).
+ Vì vậy học mà không hành (chỉ nắm lí
thuyết mà không vận dụng lí thuyết đó vào
đời sống) thì việc học trở thành vô ích, vì
mất thời gian, tiền của, công sức mà không
mang lại lợi ích thiết thực, cụ thể nào.

+Hành mà không học thì hành không trôi chảy
+Nếu chỉ làm việc (hành) theo thói quen và kinh
nghiệm, không có lý thuyết (học) soi sáng thì
công việc sẽ tiến triển chậm chạp, hiệu quả
thấp. Đối với những công việc đòi hỏi phải có
những hiểu biết về khoa học kĩ thuật mới thực
hiện được thì nhất thiết phải học và học không
ngừng.
+Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển
nhanh chóng như hiện nay, nếu không học ta
sẽ không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của xã hội.

3. Bình luận
+Khẳng định ý kiến trên của La Sơn Phu Tử
Nguyễn Thiếp là đúng đắn, có cơ sở khoa học
và thực tiễn.
+Cốt lõi trong phương pháp học của Nguyễn
Thiếp là học đi đôi với hành. Giữa học và hành
có mối quan hệ hết sức chặt chẽ. Học đóng vai
trò chỉ đạo, soi sáng cho hành. Hành giúp con
người vận dụng, củng cố, bổ sung và hoàn
chỉnh lí thuyết đã học vào thực tế.
4. Liên hệ với bản thân
Ra sức học tập lí thuyết và thực hành trên thực tiễn
để trở thành người tài.

III. Kết bài
+Học và hành phải đi đôi, ta không nên coi
nhẹ mặt nào. Có như vậy thì hiệu quả học
tập và lao động sản xuất mới được nâng
cao.
+Ý kiến của La Sơn Phu Tử tuy đưa ra cách
đây đã ba thế kỉ nhưng đây vẫn là kim chỉ
nam cho phương pháp học trong thời đại
hiện nay.

Câu 1: Nối tên văn bản với thể thơ phù hợp:
Tên văn bản
Thể thơ
Nối
1.Ông đồ

a. Lục bát

1-...

2.Quê hương
3.Khi con tu hú
4.Ngắm trăng

b. Thất ngôn tứ tuyệt 2-...
c. Tám chữ
3-...
d. Ngũ ngôn
4-...

Câu 2: Nối tên văn bản với tên tác giả cho phù hợp:
Tên văn bản

Tác giả

Nối

1.Ông đồ
2.Quê hương
3.Khi con tu hú
4.Ngắm trăng

a. Tế Hanh
b. Tố Hữu
c. Vũ Đình Liên
d. Hồ Chí Minh

1-...
2-...
3-...
4-...

Câu 3: Nối cột A với cột B để xác định tác dụng
của việc sắp xếp trật tự từ:

A
1. Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền

B
Nối
a. Nhấn mạnh đặc 1 -

2. Lác đác bên sông chợ mấy nhà. (Bà Huyện

b. Thể hiện trước
sau theo thời gian.

3. Con lại về quê mẹ nuôi xưa

4. Tôi thấy trịnh trọng tiến vào một anh bọ

c. Tạo nên tính
3nhạc.
d. Nhấn mạnh tính 4 -

5. Nguyễn Tuân có một kho từ vựng hết sức

e. Nhấn mạnh ý và

độc lập. (Nguyễn Trãi)

Thanh Quan)

Một buổi trưa nắng dài bãi cát. (Tố Hữu)

ngựa.

phong phú mà ông đã cần cù tích luỹ. Vốn từ
vựng ấy, trước Cách mạng tháng Tám, ông
thường dùng để chơi ngông với đời.

điểm của sự vật
được nói đến

2-

chất của sự việc

liên kết câu

5-

Câu 4: Xác định kiểu hành động nói và cách
thực hiện hành động nói của các câu đã cho
theo bảng sau:
Câu đã cho

a. Bạn giải giúp tớ bài toán này với.
b. Ôi, trời nóng quá!
c. Chiều nay, cả lớp sẽ đi lao động.
d. Bạn đã về quê lần nào chưa?
e. Ngày mai, tôi sẽ đến thăm anh.

Kiểu HĐN và
cách thực hiện
HĐN

Câu 5: Câu nào sau đây là câu trần thuật dùng
để cầu khiến?
A. Mọi người hãy cố lên!
B. Anh có thể tắt thuốc lá được không?
C. Em đừng khóc nữa.
D. Anh đi vào đây tôi có chuyện muốn nói với
anh.
Câu 6: Câu nào sau đây là câu trần thuật dùng để
bộc lộ cảm xúc?
A. Ôi, cảnh bình minh thật đẹp!
B. Cảnh biển mới đẹp làm sao?
C. Cậu ấy thật là giỏi.
D. Trời ơi, tôi không thể tin nổi!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓