Bài 16. Ôn tập phần Tập làm văn (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 19h:28' 07-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 388
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 19h:28' 07-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em
đến với tiết học
ngày hôm nay!
Tiết :
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
(tiếp)
LUYỆN TẬP
Câu 7: trang 220 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Các nội dung về văn bản tự sự đã học ở lớp 9 có gì giống và khác so với các nội dung về
kiểu văn bản này đã học ở những lớp dưới?
Giống nhau: Văn bản tự sự ở lớp 9 và các lớp dưới đều
có cốt truyện, nhân vật, sự kiện.
Ở các lớp dưới: tự sự
chỉ đơn giản là kể lại
một câu chuyện nào đó
với việc sắp xếp các sự
việc theo trình tự thời
gian tuyến tính
Tự sự ở lớp 9 thì yêu cầu cao hơn,
cần phải có sự kết hợp giữa các
phương thức biểu đạt khác là biểu
cảm, miêu tả, nghị luận; các sự việc
cũng không nhất thiết phải sắp xếp
theo trình tự thời gian tuyến tính mà có
thể đảo lộn (kể về hiện tại trước xong
mới quay lại kể vè quá khứ).
Câu 8: trang 220 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Giải thích tại sao trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn
được gọi là văn bản tự sự. Theo em, liệu có một văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức
biểu đạt duy nhất hay không?
Các yếu tố miêu tả lập luận, biểu cảm chỉ là hỗ trợ nhằm nổi bật phương thức chính.
Trên thực tế, không có văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất
vì như thế sẽ khiến cho bài văn cứng nhắc và dễ dàng trở nên nhàm chán. Trong quá
trình viết, người viết thường sẽ kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản.
Câu 9: trang 220 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Kẻ lại bảng sau vào vở và đánh dấu (X) vào các ô trống mà kiểu văn bản chính có thể kết hợp
với các yếu tố tương tứng trong nó (chẳng hạn tự sự có thể kết hợp với miêu tả thì đánh dấu
vào ô thứ hai)
Số
TT
Kiểu VB
chính
1
Tự sự
2
Miêu tả
3
Biểu cảm
4
Thuyết
minh
5
Điều hành
6
Nghị luận
Các yếu tố kết hợp với văn bản chính
Tự sự
Miêu tả
Nghị luận
Biểu cảm
Thuyết
minh
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Điều
hành
Câu 10: trang 220 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Một số tác phẩm tự sự được học trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 đến lớp 9 không phải
bảo giờ cũng phân biệt bố cục rõ ràng ba phần: Mở bài, Thân bài và Kết bài. Tại sao bài tập
làm văn tự sự của học sinh vẫn phải có đủ ba phần đã nêu?
Một số tác phẩm tự sự được học trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 đến lớp 9 không phải bảo
giờ cũng phân biệt bố cục rõ ràng ba phần: Mở bài, Thân bài và Kết bài vì
Thể hiện sự sáng tạo của nhà văn và quan trọng hơn là gây được sự hứng thú, tò mò cho
người đọc.
Hầu hết những bài tự sự không có đủ bố cục ba phần trong chương trình Ngữ Văn từ lớp 6
đến lớp 9 đều là của những nhà văn lớn hoặc những người đã làm việc với ngôn ngữ, văn
bản trong nhiều năm nên họ có nhiều kinh nghiệm viết.
Bài tập làm văn tự sựu của học sinh vẫn phải có đủ ba phần đã nêu vi: Hiện tại, học sinh chỉ
mới đang "Tập" làm văn chứ chưa phải là viết văn, sáng tạo văn bản thực sự. Chính vì thế
nên học sinh cần phải đi theo từng bước để nắm vững được cách thức làm bài.
Câu 11: trang 220 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự của phần Tập làm văn có giúp được gì trong
việc đọc - hiểu các văn bản tác phẩm văn học tương ứng trong sách giáo khoa Ngữ văn
không? Phân tích một vài ví dụ để làm sáng tỏ.
Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự của phần Tập làm văn giúp ích rất nhiều
trong việc đọc - hiểu các văn bản tác phẩm văn học tương ứng trong sách giáo khoa Ngữ văn:
Giúp cho học sinh có thể nhận diện được các yếu tố cấu thành nên một bài văn tự sự: cốt
truyện, sự kiện, nhân vật để từ đó có thể hiểu sâu hơn về diễn biến cốt truyện và tính cách
của nhân vật.
Học sinh có thể xác định được ngôi kể, giọng điệu, diễn biến tâm lí nhân vật, độc thoại, đối
thoại - những đặc sắc trong nghệ thuật biểu hiện của một tác phẩm tự sự.
Ví dụ: Trong tác phẩm truyện Kiều của Nguyễn Du, ở đoạn độc thoại nội tâm của nhân vật
Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, người đọc có thể hình dung về thế giới nội tâm
phong phú của Kiều với nỗi lo lắng cho thân phận hẩm hiu, lênh đênh của mình. Nàng
không biết mình sẽ đi về đâu, tương lai của mình sẽ ra sao.
7
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Hoàn thành các bài tập trong SGK và VBT
• Soạn bài : Ôn tập học kì I
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
đến với tiết học
ngày hôm nay!
Tiết :
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
(tiếp)
LUYỆN TẬP
Câu 7: trang 220 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Các nội dung về văn bản tự sự đã học ở lớp 9 có gì giống và khác so với các nội dung về
kiểu văn bản này đã học ở những lớp dưới?
Giống nhau: Văn bản tự sự ở lớp 9 và các lớp dưới đều
có cốt truyện, nhân vật, sự kiện.
Ở các lớp dưới: tự sự
chỉ đơn giản là kể lại
một câu chuyện nào đó
với việc sắp xếp các sự
việc theo trình tự thời
gian tuyến tính
Tự sự ở lớp 9 thì yêu cầu cao hơn,
cần phải có sự kết hợp giữa các
phương thức biểu đạt khác là biểu
cảm, miêu tả, nghị luận; các sự việc
cũng không nhất thiết phải sắp xếp
theo trình tự thời gian tuyến tính mà có
thể đảo lộn (kể về hiện tại trước xong
mới quay lại kể vè quá khứ).
Câu 8: trang 220 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Giải thích tại sao trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn
được gọi là văn bản tự sự. Theo em, liệu có một văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức
biểu đạt duy nhất hay không?
Các yếu tố miêu tả lập luận, biểu cảm chỉ là hỗ trợ nhằm nổi bật phương thức chính.
Trên thực tế, không có văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất
vì như thế sẽ khiến cho bài văn cứng nhắc và dễ dàng trở nên nhàm chán. Trong quá
trình viết, người viết thường sẽ kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản.
Câu 9: trang 220 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Kẻ lại bảng sau vào vở và đánh dấu (X) vào các ô trống mà kiểu văn bản chính có thể kết hợp
với các yếu tố tương tứng trong nó (chẳng hạn tự sự có thể kết hợp với miêu tả thì đánh dấu
vào ô thứ hai)
Số
TT
Kiểu VB
chính
1
Tự sự
2
Miêu tả
3
Biểu cảm
4
Thuyết
minh
5
Điều hành
6
Nghị luận
Các yếu tố kết hợp với văn bản chính
Tự sự
Miêu tả
Nghị luận
Biểu cảm
Thuyết
minh
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Điều
hành
Câu 10: trang 220 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Một số tác phẩm tự sự được học trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 đến lớp 9 không phải
bảo giờ cũng phân biệt bố cục rõ ràng ba phần: Mở bài, Thân bài và Kết bài. Tại sao bài tập
làm văn tự sự của học sinh vẫn phải có đủ ba phần đã nêu?
Một số tác phẩm tự sự được học trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 đến lớp 9 không phải bảo
giờ cũng phân biệt bố cục rõ ràng ba phần: Mở bài, Thân bài và Kết bài vì
Thể hiện sự sáng tạo của nhà văn và quan trọng hơn là gây được sự hứng thú, tò mò cho
người đọc.
Hầu hết những bài tự sự không có đủ bố cục ba phần trong chương trình Ngữ Văn từ lớp 6
đến lớp 9 đều là của những nhà văn lớn hoặc những người đã làm việc với ngôn ngữ, văn
bản trong nhiều năm nên họ có nhiều kinh nghiệm viết.
Bài tập làm văn tự sựu của học sinh vẫn phải có đủ ba phần đã nêu vi: Hiện tại, học sinh chỉ
mới đang "Tập" làm văn chứ chưa phải là viết văn, sáng tạo văn bản thực sự. Chính vì thế
nên học sinh cần phải đi theo từng bước để nắm vững được cách thức làm bài.
Câu 11: trang 220 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự của phần Tập làm văn có giúp được gì trong
việc đọc - hiểu các văn bản tác phẩm văn học tương ứng trong sách giáo khoa Ngữ văn
không? Phân tích một vài ví dụ để làm sáng tỏ.
Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự của phần Tập làm văn giúp ích rất nhiều
trong việc đọc - hiểu các văn bản tác phẩm văn học tương ứng trong sách giáo khoa Ngữ văn:
Giúp cho học sinh có thể nhận diện được các yếu tố cấu thành nên một bài văn tự sự: cốt
truyện, sự kiện, nhân vật để từ đó có thể hiểu sâu hơn về diễn biến cốt truyện và tính cách
của nhân vật.
Học sinh có thể xác định được ngôi kể, giọng điệu, diễn biến tâm lí nhân vật, độc thoại, đối
thoại - những đặc sắc trong nghệ thuật biểu hiện của một tác phẩm tự sự.
Ví dụ: Trong tác phẩm truyện Kiều của Nguyễn Du, ở đoạn độc thoại nội tâm của nhân vật
Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, người đọc có thể hình dung về thế giới nội tâm
phong phú của Kiều với nỗi lo lắng cho thân phận hẩm hiu, lênh đênh của mình. Nàng
không biết mình sẽ đi về đâu, tương lai của mình sẽ ra sao.
7
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Hoàn thành các bài tập trong SGK và VBT
• Soạn bài : Ôn tập học kì I
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất