Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 33. Ôn tập phần Văn học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyệt Hồng
Ngày gửi: 21h:32' 23-05-2021
Dung lượng: 522.5 KB
Số lượt tải: 311
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyệt Hồng
Ngày gửi: 21h:32' 23-05-2021
Dung lượng: 522.5 KB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
PHẦN VĂN HỌC
CÁC THỂ LOẠI VĂN HỌC
I. NỘI DUNG
1. Về thơ
- Lưu biệt khi xuất dương - Phan Bội Châu
- Hầu Trời - Tản Đà
- Vội vàng - Xuân Diệu
- Tràng giang - Huy Cận
- Đây thôn Vĩ Dạ - hàn Mặc Tử
- Chiều tối - Hồ Chí Minh
- Từ ấy - Tố Hữu
a, Tác phẩm thơ
b, Lưu ý:
=> Cần nắm vững nội dung, nghệ thuật, nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, chi tiết nghệ thuật đặc sắc.
- Lai Tân (Hồ Chí Minh)
- Nhớ đồng ( Tố Hữu)
- Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân (Anh Thơ).
2. Về văn nghị luận
a, Tác phẩm:
- Về luân lí xã hội ở nước ta - Phan Châu Trinh
- Một thời đại trong thi ca - Hoài Thanh
- Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức - Nguyễn An Ninh
b, Lưu ý:
- Văn nghị luận là sản phẩm của tư duy lôgic, tác động trước hết đến nhận thức lí trí của người đọc.
=> Cần nắm chắc nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của văn bản, cách triển khai lập luận và ngôn ngữ biểu đạt của mỗi tác giả
II. PHƯƠNG PHÁP
1. Hình thức ôn tập
- Lập đề cương
- Làm bài tập
- Thuyết trình
- Thảo luận
Bài 1. Thơ mới khác với thơ trung đại:
2. Vận dụng
Bài 2: Những đặc điểm cơ bản về nghệ thuật của bài Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu) và Hầu trời (Tản Đà)
- Lưu biệt khi xuất dương: Thể thơ Đường luật (Thất ngôn bát cú đường luật), sử dụng hình ảnh có tính ước lệ, tượng trưng diễn tả chí khí nam nhi kiên cường.
+ Nét mới: có chất lãng mạn, hào hùng xuất phát từ nhiệt huyết cách mạng sôi nổi của nhà cách mạng Phan Bội Châu.
- Bài Hầu trời: Lối thơ cổ, từ ngữ, hình ảnh, cách diễn đạt vẫn mang dấu ấn văn học trung đại.
+ Cách tân: thể thơ tự do, thể hiện cái tôi cá nhân, ý thức được tài năng, khẳng định mình giữa cuộc đời.
- Tính chất giao thời (văn học trung đại và hiện đại): văn học hiện đại vẫn mang dấu ấn của văn học trung đại về mặt hình ảnh, từ ngữ, lối diễn đạt nhưng cũng có những nét mới như dám đưa cái tôi cá nhân vào thơ để bày tỏ khát vọng, mục đích sống.
III. DẶN DÒ
- HOÀN THÀNH BÀI TẬP SGK/ T.116
- SOẠN BÀI TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
PHẦN VĂN HỌC
CÁC THỂ LOẠI VĂN HỌC
I. NỘI DUNG
1. Về thơ
- Lưu biệt khi xuất dương - Phan Bội Châu
- Hầu Trời - Tản Đà
- Vội vàng - Xuân Diệu
- Tràng giang - Huy Cận
- Đây thôn Vĩ Dạ - hàn Mặc Tử
- Chiều tối - Hồ Chí Minh
- Từ ấy - Tố Hữu
a, Tác phẩm thơ
b, Lưu ý:
=> Cần nắm vững nội dung, nghệ thuật, nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, chi tiết nghệ thuật đặc sắc.
- Lai Tân (Hồ Chí Minh)
- Nhớ đồng ( Tố Hữu)
- Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân (Anh Thơ).
2. Về văn nghị luận
a, Tác phẩm:
- Về luân lí xã hội ở nước ta - Phan Châu Trinh
- Một thời đại trong thi ca - Hoài Thanh
- Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức - Nguyễn An Ninh
b, Lưu ý:
- Văn nghị luận là sản phẩm của tư duy lôgic, tác động trước hết đến nhận thức lí trí của người đọc.
=> Cần nắm chắc nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của văn bản, cách triển khai lập luận và ngôn ngữ biểu đạt của mỗi tác giả
II. PHƯƠNG PHÁP
1. Hình thức ôn tập
- Lập đề cương
- Làm bài tập
- Thuyết trình
- Thảo luận
Bài 1. Thơ mới khác với thơ trung đại:
2. Vận dụng
Bài 2: Những đặc điểm cơ bản về nghệ thuật của bài Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu) và Hầu trời (Tản Đà)
- Lưu biệt khi xuất dương: Thể thơ Đường luật (Thất ngôn bát cú đường luật), sử dụng hình ảnh có tính ước lệ, tượng trưng diễn tả chí khí nam nhi kiên cường.
+ Nét mới: có chất lãng mạn, hào hùng xuất phát từ nhiệt huyết cách mạng sôi nổi của nhà cách mạng Phan Bội Châu.
- Bài Hầu trời: Lối thơ cổ, từ ngữ, hình ảnh, cách diễn đạt vẫn mang dấu ấn văn học trung đại.
+ Cách tân: thể thơ tự do, thể hiện cái tôi cá nhân, ý thức được tài năng, khẳng định mình giữa cuộc đời.
- Tính chất giao thời (văn học trung đại và hiện đại): văn học hiện đại vẫn mang dấu ấn của văn học trung đại về mặt hình ảnh, từ ngữ, lối diễn đạt nhưng cũng có những nét mới như dám đưa cái tôi cá nhân vào thơ để bày tỏ khát vọng, mục đích sống.
III. DẶN DÒ
- HOÀN THÀNH BÀI TẬP SGK/ T.116
- SOẠN BÀI TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
 









Các ý kiến mới nhất