On tạp Quang học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Gia Vinh
Ngày gửi: 20h:49' 12-05-2008
Dung lượng: 651.0 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Gia Vinh
Ngày gửi: 20h:49' 12-05-2008
Dung lượng: 651.0 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô giáo
về dự giờ Lớp 12C
GV THực hiện: Phạm thị Sơn
Chọn đáp án đúng
1/ Gương chiếu hậu của ô tô, xe máy thường là gương:
A. Gương phẳng
B. Gương cầu lõm
C. Gương cầu lồi
D. Vừa phẳng, vừa lõm.
2/ Vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật nhỏ hơn vật khi vật phải đặt trong khoảng nào trước thấu kính?
A. f < d <
D. 0 < d < f
C. 2f < d <
B. f < d < 2f
3/ Gọi n1 ; n2 lần lượt là chiết suất của môi trường tới và môi trừơng khúc xạ
i; igh và r lần lượt là góc tới, góc giới hạn và góc khúc xạ. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi:
A. i > igh và n1 > n2
B. i > igh và n2 > n1
C. i > igh
D. n1 > n2
4/ Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào dưới đây về tính chất ảnh của một vật ảo là đúng?
A. Vật ảo luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
B. Vật ảo luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
C. Vật ảo luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
D. Vật ảo có thể cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật, hoặc ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn hay nhỏ hơn vật.
Bài 2. Phát biểu nào dưới đây về gương phẳng là không đúng
Vật thật qua gương phẳng cho ta ảnh ảo.
Vật ảo qua gương phẳng cho ta ảnh thật.
Ảnh và vật có kích thước bằng nhau
Vật thật hay vật ảo qua gương phẳng đều cho ta ảnh ảo.
Bài 3. Gọi i là góc tới trong môi trường có chiết suất n1
r là góc khúc xạ trong môi trường có chiết suất n2
Biểu thức nào dưới đây là đúng khi nói về định luật khúc xạ ánh sáng:
n2sin i = n1sin r
A
B
C
D
5/ Các công thức về thấu kính
Công thức tình độ phóng đại:
b. Công thức xác định vị trí của vật - ảnh
Ghi nhớ
Chú ý: Vật và ảnh cùng chiều k > 0
Vật và ảnh ngược chiều k < 0
Chú ý: Với thấu kính mỏng, khi biết chiết suất của thấu kính đối với môi trừơng và bán kính các mặt cầu ta có công thức:
+ Nếu mặt cong lồi thì R > 0
+ Nếu mặt cong lõm thì R < 0
+ Nếu mặt phẳng thì R =
Chú ý:
* Nếu khoảng cách từ vật đến ảnh là L
thì ta áp dụng công thức: / d’ + d / = L
* Với thấu kính hội tụ
Vật, ảnh cùng tính chất d’ + d = L
Vật, ảnh khác tính chất d’ + d = - L
* Với thấu kính phân kì: Ngược lại
* Công thức gương cầu:
+ Giống như công thức thấu kính.
+ f = R/2
Luyện tập
Bài1. Một gương cầu lõm có bán kính 40cm. Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của gương và cách gương 30cm ảnh của vật sẽ là:
Ảnh thật, cách gương 60cm.
Ảnh thật, cách gương 12cm.
Ảnh ảo, cách gương 6cm.
Ảnh ảo, cách gương 12cm.
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải:
ADCT: f = R/2 = 40/2 = 20cm.
Bài 2. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có f = - 10cm, qua thấu kính cho ảnh A’B’ cao bằng AB/2. Ảnh A’B’ là:
Ảnh ảo, cách thấu kính 5m.
Ảnh thật, cách thấu kính 10m.
Ảnh ảo, cách thấu kính 10m.
Ảnh ảo, cách thấu kính 7m.
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải:
ADCT:
Mặt khác:
(1)
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
2d’ - 2f = -f’
d’ = f/2 = -10/2 = -5(cm) < 0
Bài 3. Vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cho ảnh ngược chiều lớn gấp 4 lần AB và cách AB một khoảng 100Cm. Tiêu cự của thấu kính là:
A.
B.
C.
D.
40 Cm
16 Cm
25 Cm
20 Cm
Hướng dẫn giải:
Vì Vật và ảnh ngực chiều và ảnh bằng 4 lần vật k = -d’/d = 4 (1)
Mặt khác vì thấu kính hội tụ cho ảnh cùng tính chất với vật
d’ + d = 100 (2)
Từ (1) và (2) ta có 4d + d = 100 d = 20 Cm , d’ = 80 Cm
ADCT:
Củng cố
1/ Loại toán xác định vị trí của vật, của ảnh.
Muốn tìm d:
Muốn tìm d’:
Muốn tìm f
* Với gương cầu
* Với thấu kính
* Nếu khoảng cách từ vật đến ảnh là L thì
Đối với thấu kính: / d’ + d / = L
Đối với gương cầu: / d’ - d / = L
2/ Loại toán xác định độ phóng đại k
Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ
Chúc các em học tập tốt
về dự giờ Lớp 12C
GV THực hiện: Phạm thị Sơn
Chọn đáp án đúng
1/ Gương chiếu hậu của ô tô, xe máy thường là gương:
A. Gương phẳng
B. Gương cầu lõm
C. Gương cầu lồi
D. Vừa phẳng, vừa lõm.
2/ Vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật nhỏ hơn vật khi vật phải đặt trong khoảng nào trước thấu kính?
A. f < d <
D. 0 < d < f
C. 2f < d <
B. f < d < 2f
3/ Gọi n1 ; n2 lần lượt là chiết suất của môi trường tới và môi trừơng khúc xạ
i; igh và r lần lượt là góc tới, góc giới hạn và góc khúc xạ. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi:
A. i > igh và n1 > n2
B. i > igh và n2 > n1
C. i > igh
D. n1 > n2
4/ Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào dưới đây về tính chất ảnh của một vật ảo là đúng?
A. Vật ảo luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
B. Vật ảo luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
C. Vật ảo luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
D. Vật ảo có thể cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật, hoặc ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn hay nhỏ hơn vật.
Bài 2. Phát biểu nào dưới đây về gương phẳng là không đúng
Vật thật qua gương phẳng cho ta ảnh ảo.
Vật ảo qua gương phẳng cho ta ảnh thật.
Ảnh và vật có kích thước bằng nhau
Vật thật hay vật ảo qua gương phẳng đều cho ta ảnh ảo.
Bài 3. Gọi i là góc tới trong môi trường có chiết suất n1
r là góc khúc xạ trong môi trường có chiết suất n2
Biểu thức nào dưới đây là đúng khi nói về định luật khúc xạ ánh sáng:
n2sin i = n1sin r
A
B
C
D
5/ Các công thức về thấu kính
Công thức tình độ phóng đại:
b. Công thức xác định vị trí của vật - ảnh
Ghi nhớ
Chú ý: Vật và ảnh cùng chiều k > 0
Vật và ảnh ngược chiều k < 0
Chú ý: Với thấu kính mỏng, khi biết chiết suất của thấu kính đối với môi trừơng và bán kính các mặt cầu ta có công thức:
+ Nếu mặt cong lồi thì R > 0
+ Nếu mặt cong lõm thì R < 0
+ Nếu mặt phẳng thì R =
Chú ý:
* Nếu khoảng cách từ vật đến ảnh là L
thì ta áp dụng công thức: / d’ + d / = L
* Với thấu kính hội tụ
Vật, ảnh cùng tính chất d’ + d = L
Vật, ảnh khác tính chất d’ + d = - L
* Với thấu kính phân kì: Ngược lại
* Công thức gương cầu:
+ Giống như công thức thấu kính.
+ f = R/2
Luyện tập
Bài1. Một gương cầu lõm có bán kính 40cm. Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của gương và cách gương 30cm ảnh của vật sẽ là:
Ảnh thật, cách gương 60cm.
Ảnh thật, cách gương 12cm.
Ảnh ảo, cách gương 6cm.
Ảnh ảo, cách gương 12cm.
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải:
ADCT: f = R/2 = 40/2 = 20cm.
Bài 2. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có f = - 10cm, qua thấu kính cho ảnh A’B’ cao bằng AB/2. Ảnh A’B’ là:
Ảnh ảo, cách thấu kính 5m.
Ảnh thật, cách thấu kính 10m.
Ảnh ảo, cách thấu kính 10m.
Ảnh ảo, cách thấu kính 7m.
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải:
ADCT:
Mặt khác:
(1)
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
2d’ - 2f = -f’
d’ = f/2 = -10/2 = -5(cm) < 0
Bài 3. Vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cho ảnh ngược chiều lớn gấp 4 lần AB và cách AB một khoảng 100Cm. Tiêu cự của thấu kính là:
A.
B.
C.
D.
40 Cm
16 Cm
25 Cm
20 Cm
Hướng dẫn giải:
Vì Vật và ảnh ngực chiều và ảnh bằng 4 lần vật k = -d’/d = 4 (1)
Mặt khác vì thấu kính hội tụ cho ảnh cùng tính chất với vật
d’ + d = 100 (2)
Từ (1) và (2) ta có 4d + d = 100 d = 20 Cm , d’ = 80 Cm
ADCT:
Củng cố
1/ Loại toán xác định vị trí của vật, của ảnh.
Muốn tìm d:
Muốn tìm d’:
Muốn tìm f
* Với gương cầu
* Với thấu kính
* Nếu khoảng cách từ vật đến ảnh là L thì
Đối với thấu kính: / d’ + d / = L
Đối với gương cầu: / d’ - d / = L
2/ Loại toán xác định độ phóng đại k
Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ
Chúc các em học tập tốt
 







Các ý kiến mới nhất