Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Ôn tập phần Tập làm văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nông Thị Bách
Người gửi: Nông Thị Bách
Ngày gửi: 21h:14' 02-12-2021
Dung lượng: 85.4 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
Tiết 63- ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
1. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
Mối liên hệ giữa kiểu văn bản chính với các phưuong thức biểu đạt khác.
X X X
X X X
X X X
X X X
X X


VD: *ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ YẾU TỐ MIÊU TẢ

Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với
nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão nghẹo về một bên
và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu
khóc …
(Nam Cao, Lão Hạc)
b. Ông Hai đi mãi đến sẩm tối mới về. Cái mặt buồn thỉu mọi
ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu,
cặp mắt hung hung đỏ, hấp háy …
(Kim Lân, Làng)

Tiết 63- ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
1. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt


Ví dụ:
…Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được. Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất.
( Nguyễn Thanh Long, Lặng lẽ Sa Pa)
=> Lời tâm sự của anh thanh niên kết hợp BC, NL

Tiết 63- ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
1. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
2. Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- có từ hai người trở lên đối đáp với nhau.
- có dấu gạch đầu dòng trước mỗi lượt lời.
- nói với mình hoặc một ai đó trong tưởng tượng.
- phát thành lời
- có dấu gạch đầu dòng.
- không cần/ có lời đáp lại.
- nói một mình hoặc với một ai đó.
- không phát thành lời
- không có dấu gạch đầu dòng;
- không cần/ có lời đáp lại.
- xuất hiện đan xen lời kể, tả

- Giúp khắc họa tính cách nhân vật;
- Tái hiện diễn biến tâm lí trong thế giới nội tâm phong phú của nhân vật;
Tiết 63- ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
1. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
2. Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
3. Văn nghị luận
a. Mục đích biểu đạt: Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.
b. Các yếu tố tạo thành: Luận điểm, luận cứ, lập luận.
c. Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ, lập luận:
- Luận điểm, luận cứ: Phải đúng đắn, chân thật
- Lập luận: chặt chẽ, hợp lí.
d. Dàn ý chung của đoạn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống hoặc một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
e. Dàn ý chung của bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ, bài thơ.
*. Dàn bài chung của bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
*. Dàn bài chung của bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình.
B. Thân bài: Phân tích,chứng minh, bình luận(các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực)
LĐ1: ….
LĐ2:….
LĐn:….(đánh giá NT)
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
A. Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu nhận xét đánh giá của mình. (Nếu phân tích một đoạn thơ nên nêu rõ vị trí của đoạn thơ ấy trong tác phẩm và khái quát nội dung cảm xúc của nó).
B. Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ.
- LĐ1: ….
LĐ2:….
LĐn:….(đánh giá NT)

C. Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ.
Đề bài : Cảm nhận của em về đoạn trích sau:
Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba… a… a… ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên.
Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.
(Trích Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập một, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2017, tr.198-199)
A. Mở bài: Giới thiệu nét chính về Nguyễn Quang Sáng và truyện “Chiếc lược ngà” Vị trí đoạn trích. ND: Ông Sáu chuẩn bị trở lại chiến khu, thể hiện tình cảm cha con mãnh liệt, cảm động nhất.
B. Thân bài: Phân tích,chứng minh, bình luận
- LĐ1: Khái quát h/c cha con ông Sáu, hành động của Thu khi không nhận ông Sáu là cha trong 3 ngày nghỉ phép, khiến ông rất buồn… Khi chia tay, cử chỉ của ông Sáu và bé Thu thật đặc biệt ( nhìn con từ xa…; buồn, bồn chồn, lo lắng…)
- LĐ2: Tình cảm cha con mãnh liệt của ông Sáu và bé Thu được thể hiễn rõ nét qua hành động, ngôn ngữ của bé Thu (Kêu thét lên gọi ba ( Bình luận, đánh giá…); Hành động: Ôm, hôn, nói …( bình luận, đánh giá…)
-> Tình cảm trào dâng, sâu sắc, mãnh liệt dành cho ba….
- LĐ3: Tình cảm của ông Sáu khi được con đón nhận ( Ôm con, khóc…vì Thu nhận ra ba, hạnh phúc, xúc động nghẹn ngào; Khóc vì 2 cha con vừa nhận ra nhau, cũng là lúc anh phải lên đường…)
-> Đó là những giọt nước mắt của tình cha con sâu đậm…
A. Mở bài: Giới thiệu nét chính về Nguyễn Quang Sáng và truyện “Chiếc lược ngà” Vị trí đoạn trích. ND: Ông Sáu chuẩn bị trở lại chiến khu, thể hiện tình cảm cha con mãnh liệt, cảm động nhất.
B. Thân bài: Phân tích,chứng minh, bình luận
- LĐ1: Khái quát h/c cha con ông Sáu, hành động của Thu khi không nhận ông Sáu là cha trong 3 ngày nghỉ phép, khiến ông rất buồn… Khi chia tay, cử chỉ của ông Sáu và bé Thu thật đặc biệt ( nhìn con từ xa…; buồn, bồn chồn, lo lắng…)
- LĐ2: Tình cảm cha con mãnh liệt của ông Sáu và bé Thu được thể hiễn rõ nét qua hành động, ngôn ngữ của bé Thu (Kêu thét lên gọi ba ( Bình luận, đánh giá…); Hành động: Ôm, hôn, nói …( bình luận, đánh giá…)
-> Tình cảm trào dâng, sâu sắc, mãnh liệt dành cho ba….
- LĐ3: Tình cảm của ông Sáu khi được con đón nhận ( Ôm con, khóc…vì Thu nhận ra ba, hạnh phúc, xúc động nghẹn ngào; Khóc vì 2 cha con vừa nhận ra nhau, cũng là lúc anh phải lên đường…)
-> Đó là những giọt nước mắt của tình cha con sâu đậm…Tình cảm cha con anh đã khkhieentaats cả những người chứng kiến, độc giả cảm thấy xúc động…
- LD4: Tình cảm cha con ông Sáu và bé Thu được Nguyễn Quang Sáng thể hiện trong đoạn văn giàu chất trữ tình, giàu cảm xúc, qua lời nói, hành động…tô đậm tình cảm cha con cao quý trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
A. Mở bài: Giới thiệu nét chính về Nguyễn Quang Sáng và truyện “Chiếc lược ngà” Vị trí đoạn trích. ND: Ông Sáu chuẩn bị trở lại chiến khu, thể hiện tình cảm cha con mãnh liệt, cảm động nhất.
B. Thân bài: Phân tích,chứng minh, bình luận
- LĐ1: Khái quát h/c cha con ông Sáu, hành động của Thu khi không nhận ông Sáu là cha trong 3 ngày nghỉ phép, khiến ông rất buồn… Khi chia tay, cử chỉ của ông Sáu và bé Thu thật đặc biệt ( nhìn con từ xa…; buồn, bồn chồn, lo lắng…)
- LĐ2: Tình cảm cha con mãnh liệt của ông Sáu và bé Thu được thể hiễn rõ nét qua hành động, ngôn ngữ của bé Thu (Kêu thét lên gọi ba ( Bình luận, đánh giá…); Hành động: Ôm, hôn, nói …( bình luận, đánh giá…)
-> Tình cảm trào dâng, sâu sắc, mãnh liệt dành cho ba….
- LĐ3: Tình cảm của ông Sáu khi được con đón nhận ( Ôm con, khóc…vì Thu nhận ra ba, hạnh phúc, xúc động nghẹn ngào; Khóc vì 2 cha con vừa nhận ra nhau, cũng là lúc anh phải lên đường…)
-> Đó là những giọt nước mắt của tình cha con sâu đậm…Tình cảm cha con anh đã khkhieentaats cả những người chứng kiến, độc giả cảm thấy xúc động…
- LD4: Tình cảm cha con ông Sáu và bé Thu được Nguyễn Quang Sáng thể hiện trong đoạn văn giàu chất trữ tình, giàu cảm xúc, qua lời nói, hành động…tô đậm tình cảm cha con cao quý trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
C. Kết bài: Đoạn văn TS có tính chất trữ tình, chi tiết đặc sắc thể hiện tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh trớ trêu của CT. Chuyện “Chiếc…” và đoạn trích nói riêng là bản ca về tình phụ tử thiêng liêng, là tiếng nói tố cáo chiến tranh.
1. Dàn bài chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
A. Mở đoạn: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
B. Thân đoạn: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.
C. Kết đoạn: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.
2. Dàn bài chung của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí:
A. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề tư, tưởng đạo lí cần bàn luận.
B. Thân đoạn:
Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng đạo lí đó trong bối cảnh cuộc sống riêng, chung.
C. Kết đoạn: Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động.
 
Gửi ý kiến